vanban.org

Quyết định 35/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

* Nguyên đơn: Anh Luân Văn T; Năm sinh 1988. Địa chỉ: Thôn L, xã V, huyện T, tỉnh Cao Bằng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Luân Văn T, Nông Thị Lan H, ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH AN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2023/QĐST-HNGĐThạch An, ngày 13 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 38/2023/TLST- HNGĐ ngày 09/11/2023. Về việc xin ly hôn. giữa:

* Nguyên đơn: Anh Luân Văn T; Năm sinh 1988.

Địa chỉ: Thôn L, xã V, huyện T, tỉnh Cao Bằng.

* Bị đơn: Nông Thị Lan H; Năm sinh1989.

Địa chỉ: Thôn Đ, thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Cao Bằng

Căn cứ vào khoản 3 và 4 điều 147 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các điều 55, Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Áp dụng Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa Án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2023

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

* Nguyên đơn: Anh Luân Văn T; Năm sinh 1988.

Địa chỉ: Thôn L, xã V, huyện T, tỉnh Cao Bằng.

* Bị đơn: Nông Thị Lan H; Năm sinh1989.

Địa chỉ: Thôn Đ, thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Cao Bằng

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Luân Văn T và chị Nông Thị Lan H thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh Luân Văn T và chị Nông Thị Lan H đều thừa nhận có 02 con chung tên là tên là Luân Bảo Y ( Giới tính nữ) - Sinh ngày 10/7/2011 và Luân Anh D (Giới tính nam) - Sinh ngày 18/4/2017. Hiện nay cả hai cháu Luân Bảo Yvà Luân Anh D đang sống với anh Luân Văn T tại: Thôn L, xã V, huyện T, tỉnh Cao Bằng.

2.3. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung:

Anh Luân Văn T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục 02 con chung tên là Luân Bảo Y ( Giới tính Nữ)- Sinh ngày 10/7/2011 và Luân Anh D ( Giới tính Nam) - Sinh ngày 18/4/2017 đến tuổi trưởng thành.

Chị Nông Thị Lan H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung cùng anh T là 1.000.000đ/1 con/1 tháng. Cả hai con là 2.000.000đ ( Hai triệu đồng chẵn)/ 1 tháng. Phương thức cấp dưỡng được đóng theo tháng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 01/2024 cho đến khi 02 con đến tuổi trưởng thành (18 tuổi).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc chăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.4. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Nợ chung: Hai vợ chồng đã tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đề nghị tòa án ghi nhận như sau: Anh Luân Văn T và chị Nông Thị Lan H có 01 khoản nợ chung tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Thạch An là 50.000.000đ đến nay anh T đã tự trả được 20.000.000đ. Còn lại 30.000.000đ ( Ba mươi triệu đồng chẵn) anh T sẽ tự trả nợ ngân hàng chính sách xã hội huyện Thạch An. Anh T không yêu cầu chị H phải trả nợ chung cùng anh T.

2.6. Nợ riêng: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

2.7. Về án phí: Anh Luân Văn T và chị Nông Thị Lan H đều phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm cho việc xin ly hôn mỗi người là 75.000đ ( Bảy mươi năm nghìn đồng chẵn). Ngoài ra chị Nông Thị Lan H còn phải chịu 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Sung công quỹ nhà nước.

Anh Luân Văn T Tự nguyện chịu 150.000đ( Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền án phí dân sự sơ thẩm cho việc xin ly hôn và 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Xác nhận anh Luân Văn T đã nộp 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng theo biên lai số: 0002009 ngày 09/11/2023. Anh Luân Văn T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ