vanban.org

Quyết định 35/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Đặng Thị T, sinh năm 1991 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn D, xã C, thị xã M, tỉnh Hưng Yên Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Thúy Ánh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ M
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2023/QĐST-HNGĐM, ngày 10 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ M, TỈNH HƯNG YÊN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Oanh

Các Hội thẩm nhân dân: - Bà Đặng Thị Tuyết Hương

- Bà Nguyễn Thị Thìn

Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 235; Điều 246; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 73; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 14/2023/TLST-HNGĐ ngày 23/02/2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Đặng Thị T, sinh năm 1991

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn D, xã C, thị xã M, tỉnh Hưng Yên

Nơi ở hiện nay: Thôn C, xã C, thị xã M, tỉnh Hưng Yên

* Bị đơn: Anh Khúc Ngọc A, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn D, xã C, thị xã M, tỉnh Hưng Yên

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

+ Cháu Khúc Hồng A, sinh ngày 22/6/2013

+ Cháu Khúc Huyền A, sinh ngày 08/01/2016

Đều có hộ khẩu thường trú: Thôn D, xã C, thị xã M, tỉnh Hưng Yên.

Đều có nơi ở hiện nay: Thôn C, xã C, thị xã M, tỉnh Hưng Yên

Đại diện theo pháp luật của cháu Hồng A: Anh Khúc Ngọc A, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn D, xã C, thị xã M, tỉnh Hưng Yên

Đại diện theo pháp luật của cháu Huyền A: Chị Đặng Thị T, sinh năm 1991

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn D, xã C, thị xã M, tỉnh Hưng Yên

Nơi ở hiện nay: Thôn C, xã C, thị xã M, tỉnh Hưng Yên

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị T và anh Khúc Ngọc A.

* Về con chung: Chị Đặng Thị T và anh Khúc Ngọc A có 02 con chung là cháu Khúc Huyền A sinh ngày 08/01/2016 và cháu Khúc Hồng A sinh ngày 22/6/2013. Chị T, anh A thỏa thuận giao cháu Khúc Huyền A sinh ngày 08/01/2016 cho chị Đặng Thị T chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu Huyền A thành niên (đủ 18 tuổi). Giao cháu Khúc Hồng A sinh ngày 22/6/2013 cho anh Khúc Ngọc A chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu Hồng A thành niên (đủ 18 tuổi)

Về việc cấp dưỡng nuôi con: Anh A, chị T thỏa thuận thống nhất anh chị không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Anh A, chị T có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở anh A, chị T thực hiện quyền này.

Anh A, chị T có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.

* Về tài sản, về công nợ, công sức và ruộng nông nghiệp: Chấp nhận sự tự nguyện của các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Đặng Thị T phải chịu 300.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm được trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0013259 ngày 23/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M. Chị T đã nộp đủ án phí sơ thẩm ly hôn

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ