- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
C NG O XÃ
C Ủ NG ĨA V NAM N M
C-
N
ộc lập - ự do - ạnh phúc Số: 35/2023/QĐST- HNGĐ
Mỹ Đức, ngày 06 tháng 3 năm 2023.
Q Ế ỊN
ÌN C Ỉ G Ả Q Ế VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn không có yêu cầu phản tố.
Q Ế ỊN :
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 40/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2023 về việc tranh chấp ly hôn và nuôi con chung, giữa:
- Nguyên đơn: anh Trịnh Đức H, sinh năm 1987.
- Bị đơn: chị Trần Thị M, sinh năm 1992. Đều đăng ký hộ khẩu thường trú: xóm 9, thôn Đ, xã H, huyện M, thành phố Hà Nội. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Về quyền khởi kiện: người khởi kiện có quyền khởi kiện lại;
- Về án phí: trả lại cho anh Trịnh Đức H 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng tiền tạm ứng án phí đ nộp theo biên lai số 00039236 ngày 03/3/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện M, thành phố Hà Nội. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - V SND huyện M; - Chi cục THADS huyện M; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | ẨM ÁN Bùi ức iệp |