vanban.org

Quyết định 35/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Dung và anh Vũ Văn Quân.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Dung trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Vũ Thị Ngọc Anh, sinh ngày 13/02/2013. Về cấp dưỡng nuôi con chung : anh Vũ Văn Quân có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị Dung với số tiền là 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 3/2023 đến khi con chung đủ 18 tuổ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "DUNG QUÂN LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Dung và anh Vũ Văn Quân.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2023/QĐST-HNGĐLạng Giang, ngày 23 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Dung, sinh năm 1992 Nơi ĐKHKTT: thôn Đồi Giang, xã An Hà, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang Chỗ ở: thôn 7, Đông Nghè, xã Tam Sơn, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ

- Bị đơn: Anh Vũ Văn Quân, sinh năm 1983 Địa chỉ: thôn Đồi Giang, xã An Hà, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83; Điều 116, Điều 117, Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/02/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Dung và anh Vũ Văn Quân. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Dung trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Vũ Thị Ngọc Anh, sinh ngày 13/02/2013. Về cấp dưỡng nuôi con chung : anh Vũ Văn Quân có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị Dung với số tiền là 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 3/2023 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Sau khi ly hôn anh Vũ Văn Quân có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở anh Quân thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung; nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Dung, anh Quân không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Dung chịu cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0015040 ngày 15/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Xác nhận chị Dung đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con chung. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2-Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ