- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯƠNG KHÊ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2023/QĐST-HNGĐ | Hương Khê, ngày 24 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 47/2023/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thu H, sinh năm 1981; địa chỉ: Xóm 2, xã Phúc T, huyện H K, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1980; địa chỉ: Xóm 2, xã Phúc T, huyện H K, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Nguyễn Văn C được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn Nam A, sinh ngày 11/9/2013 cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Cảnh không yêu cầu chị Bùi Thị Thu H cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Bùi Thị Thu H được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai có quyền ngăn cản và không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận phân chia tài sản sau khi ly hôn của các bên đương sự theo biên bản ngày 15/8/2023, cụ thể như sau:
- Về tài sản chung:
+ Giao cho chị Bùi Thị Thu H được sở hữu toàn bộ tài sản chung của chị H và anh Nguyễn Văn C, gồm: 01 ngôi nhà gỗ tạp 3 gian, xây bao, mái lợp ngói, có xây hậu phòng phía sau, công trình vệ sinh khép kín và các đồ dùng sinh hoạt trong gia đình...v…v…, tại xóm 02, xã Phúc Trạch, huyện Hương Khê (trừ chiến 01 tivi), giá trị tài sản khoảng 200.000.000 đồng. Chị H nhận phụ chia cho anh Nguyễn Văn C số tiền 200.000.000 đồng.
+ Anh Nguyễn Văn C đã nhận 01 chiếc tivi và đủ số tiền 200.000.000 đồng từ chị Bùi Thị Thu H (đã giao nhận tiền theo biên bản bàn giao tiền ngày 22/8/2023), nay các bên không phải thi hành nữa.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn C và chị Bùi Thị Thu H không có nợ chung.
- Về án phí: Chị Bùi Thị Thu H tự nguyện nhận nộp số tiền 150.000 đồng án phí dân sự không có giá ngạch, chị H đã nộp 2.700.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007732, ngày 21/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hương Khê. Nay trả lại số tiền 2.550.000 đồng cho chị Bùi Thị Thu H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hương Khê; - Chi cục THADS huyện Hương Khê; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Quốc Khánh |