- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Kim T - Nguyễn Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kim T và anh Nguyễn Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2023/QĐST-HNGĐ | Hòa Bình, ngày 07 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 68/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2023 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim T - sinh năm 2000
Địa chỉ: Ấp T, thị trấn H, huyện H, tỉnh Bạc Liêu
* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L - sinh năm 1998
Địa chỉ: Ấp T, thị trấn H, huyện H, tỉnh Bạc Liêu
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kim T và anh Nguyễn Văn L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kim T và anh Nguyễn Văn L.
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Bích N, sinh ngày 03/01/2020, cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm nom, chăm sóc, giáo dục; anh Linh không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Nguyễn Văn L được quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Kim T và anh Nguyễn Văn L thống nhất xác định không có, không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Lê Thị Kim T và anh Nguyễn Văn L thống nhất xác định không có, không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Kim T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị T đã dự nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0011372 ngày 27/02/2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện H được chuyển thu án phí 150.000 đồng và được nhận lại 150.000 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu. | Nguyễn Thị Thanh Tâm |