vanban.org

Quyết định 35/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thuỳ A và anh Lê Đình L. 2.

TAND tỉnh Thanh Hóa; VKSND tỉnh Thanh Hóa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thuỳ A và anh Lê Đình L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2023/QĐST-HNGĐĐông Sơn, ngày 16 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 50/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thuỳ A - Sinh năm 1999. Nơi ĐKTT: Thôn Thế Gi, xã Đông N, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Nơi cư trú: Thôn Thiện M, xã Quảng M, TP. Sầm S, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Lê Đình L - Sinh năm 1998. Nơi cư trú: Thôn Thế Gi, xã Đông N, huyện Đông S, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82, 83 Luật HNGĐ; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08/8/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thuỳ A và anh Lê Đình L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thuỳ A và anh Lê Đình L thống nhất có 01 con chung là Lê Đình Trung K, sinh ngày 30/11/2021. Chị Thuỳ A, anh L thoả thuận và thống nhất giao cháu K cho chị Thuỳ A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, anh L không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Về tài sản, công nợ chung: Chị Thuỳ A, anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Thuỳ A, anh L thoả thuận và thống nhất: Chị Thuỳ A phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 775.000đ chị đã nộp tại biên lai thu số AA/2022/0006211 ngày 18/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Chị Thuỳ A được hoàn trả số tiền chênh lệch tạm ứng án phí 625.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ