vanban.org

Quyết định 35/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Văn T và chị Nguyễn Cẩm Ái P. Về lệ phí Tòa án: Anh Hồ Văn T và chị Nguyễn Cẩm Ái P mỗi người chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí Tòa án. Được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã tạm ứng theo biên lai thu ti… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thanh _Phương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH- LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2023/QĐST-HNGĐDi Linh, ngày 24 tháng 4 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH

Căn cứ Điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; 81;82;83;84 và Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 98/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Hồ Văn T, sinh năm: 1988.

Địa chỉ: Thôn AA, tỉnh Lâm Đồng.

- Bà Nguyễn Cẩm Ái P, sinh năm: 1985.

Địa chỉ: Thôn SS, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự là phù hợp.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Hồ Quốc Hưng, sinh ngày 26/7/2013; Hồ Gia Ngọc, sinh ngày 28/9/2015. Hiện nay cháu Hưng và Ngọc đang sống chung với anh T. Khi ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao cả hai con chung cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chị P không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về phần tài sản: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết nên không đề cập xem xét.

Về án phí, lệ phí tòa án: Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh T và chị P mỗi người chịu 150.000đ (một trăn năm mươi nghìn đồng) lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Văn T và chị Nguyễn Cẩm Ái P.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hồ Văn T và chị Nguyễn Cẩm Ái P mỗi người chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí Tòa án. Được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã tạm ứng theo biên lai thu tiền số 0007182 ngày 17/3/2023 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Di Linh. Anh Hồ Văn T và chị Nguyễn Cẩm Ái P đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ