vanban.org

Quyết định 35/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị N sinh năm: 2000; địa chỉ: số 423, ấp H 1, xã LA, huyện L, tỉnh Đ. Người đại diện hợp pháp của chị Ý: Chị Lê Thị M, sinh năm: 1982, địa chỉ: số 126C, ấp H 1, xã LA, huyện L, tỉnh Đ, là đại diện theo ủy quyền (theo văn bản ủy quyền ngày 28/12/2022). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "HĐV.hụi.N-V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2023/QĐST-DSLấp Vò, ngày 01 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị N sinh năm: 2000; địa chỉ: số 423, ấp H 1, xã LA, huyện L, tỉnh Đ.

Người đại diện hợp pháp của chị Ý: Chị Lê Thị M, sinh năm: 1982, địa chỉ: số 126C, ấp H 1, xã LA, huyện L, tỉnh Đ, là đại diện theo ủy quyền (theo văn bản ủy quyền ngày 28/12/2022).

- Bị đơn: Chị Trần Thùy V, sinh năm: 1992; địa chỉ: số 355B, ấp H 1, xã LA, huyện L, tỉnh Đ.

Người đại diện hợp pháp của chị Vân: Chị Huỳnh Thị Cẩm T, sinh năm: 1985; địa chỉ: số 67B, ấp H 1, xã LA, huyện L, tỉnh Đ, là đại diện theo ủy quyền (theo văn bản ủy quyền ngày 13/4/2023).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Ngọc H, sinh năm: 1969; địa chỉ: số 423, ấp H 1, xã LA, huyện L, tỉnh Đ.

Người đại diện hợp pháp của bà Hạnh: Chị Lê Thị Mỹ T, sinh năm: 1982, địa chỉ: số 126C, ấp H 1, xã LA, huyện L, tỉnh Đ, là đại diện theo ủy quyền (theo văn bản ủy quyền ngày 23/5/2023).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị Trần Thị N yêu cầu chị Trần Thùy V có nghĩa vụ trả số tiền vay gốc còn nợ là 102.000.000đ (Một trăm lẻ hai triệu đồng).

Chị Trần Thùy V đồng ý trả cho chị Trần Thị N số tiền vay gốc còn nợ là 102.000.000đ (Một trăm lẻ hai triệu đồng).

2.2. Bà Nguyễn Ngọc H yêu cầu chị Trần Thùy V có nghĩa vụ trả số tiền hụi còn nợ là 107.820.000đ (Một trăm lẻ bảy triệu tám trăm hai mươi nghìn đồng).

Chị Trần Thùy V đồng ý trả cho bà Nguyễn Ngọc H số tiền hụi còn nợ là 107.820.000đ (Một trăm lẻ bảy triệu tám trăm hai mươi nghìn đồng).

2.3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.4. Về án phí:

2.4.1. Chị Trần Thùy V đồng ý nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.245.500đ (Năm triệu hai trăm bốn mươi lăm nghìn năm trăm đồng).

2.4.2. Chị Trần Thị N không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho chị N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.675.000đ (Năm triệu sáu trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lại số 0016365 ngày 11/01/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lấp Vò.

2.4.3 Bà Nguyễn Ngọc H không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.725.000đ (Hai triệu bảy trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lại số 0016606 ngày 26/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lấp Vò.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ