- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2023/QĐST-DS | Duyên Hải, ngày 30 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 157/2023/TLST-DS ngày 15 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trương Thị Y, sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp TL, xã LV, huyện D, tỉnh T.
Bị đơn: Chị Lâm Thị Mỹ L, sinh năm 1967. Địa chỉ: ấp VRC, xã LV, huyện D, tỉnh T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Trương Thị Y và bà Lâm Thị Mỹ L thống nhất bà L còn nợ bà Y số tiền hụi bằng 66.000.000 (Sáu mươi sáu triệu) đồng. Bà L đồng ý trả cho bà Y số tiền hụi bằng 66.000.000 (Sáu mươi sáu triệu) đồng. Bà Y không yêu cầu tính lãi.
- Về thời gian trả: Các bên đương sự thỏa thuận sẽ thực hiện trong giai đoạn thi hành án.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực thi hành (đối với trường hợp cơ quan thi hành án chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: Án phí hòa giải thành bằng 1.650.000 (Một triệu sáu trăm năm mươi nghìn) đồng.
Bà Lâm Thị Mỹ L phải chịu 825.000 (Tám trăm hai mươi lăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Trương Thị Y phải chịu 825.000 (Tám trăm hai mươi lăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, số tiền này bà L tự nguyện chịu thay cho bà Y. Vì vậy, bà L phải chịu tổng số tiền án phí bằng 1.650.000 (Một triệu sáu trăm năm mươi nghìn) đồng.
Hoàn trả cho bà Trương Thị Y số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.800.000 (Một triệu tám trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0015880 ngày 09 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự;
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Duyên Hải; - Chi cục THADS huyện Duyên Hải; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mỹ Linh |