- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp thừa kế tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2023/QĐST-DS | Cái Răng, ngày 10 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 156/2022/TLST-DS, ngày 24 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1958; Địa chỉ: Khu vực 2, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành L, sinh năm: 1964; Địa chỉ: Khu vực 1, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Lê Thị Hồng P, sinh năm: 1961.
+ Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1959.
Cùng địa chỉ: Đường M, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
+ Bà Phan Thị M, sinh năm: 1964; Địa chỉ: Khu vực 2, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ.
+ Bà Nguyễn Thị P, sinh năm: 1963; Địa chỉ: Khu vực 1, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
+ Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1948; Địa chỉ: Khu vực 2, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ.
+ Ông Nguyễn Văn B, sinh năm: 1955; Địa chỉ: Khu vực 6, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ.
+ Ông Trần Minh C, sinh năm: 1962.
+ Bà Trần Thị Ánh H, sinh năm: 1987.
+ Ông Trần Duy P, sinh năm: 1993.
Cùng địa chỉ: Xã M, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long.
+ Văn phòng Công chứng H; Địa chỉ: Đường N, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
+ Văn phòng Công chứng Châu Thị Lan P; Địa chỉ: Đường L, khu vực Y, phường L, quận C, thành phố Cần Thơ.
+ Văn phòng Công chứng Nguyễn Thị Bích L; Địa chỉ: Đường N, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị L và bị đơn ông Nguyễn Thành L thống nhất bị đơn ông Nguyễn Thành L có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị L 150.000.000 đồng là giá trị phần di sản thừa kế mà bà L được hưởng đối với quyền sử dụng thửa đất số 119, tờ bản đồ số 05, diện tích 109,7 m2, loại đất thổ cư, đất tọa lạc tại khu vực 2, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00774 cấp ngày 17/4/2000 cho ông Nguyễn Văn T đứng tên và được chỉnh lý biến động cho bà Phan Thị M đứng tên ngày 20/6/2018.
- Thời gian và phương thức thanh toán: Ông Nguyễn Thành L và bà Nguyễn Thị L thống nhất ông L trả cho bà L mỗi tháng 5.000.000 đồng cho đến khi thanh toán dứt số tiền 150.000.000 đồng. Thời gian thực hiện việc thanh toán bắt đầu từ ngày 15/7/2023.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị L thống nhất rút lại đối với các yêu cầu khởi kiện hủy Văn bản khai nhận di sản thừa kế theo pháp luật ngày 02/10/2015 lập tại Văn phòng Công chứng H; hủy phần chỉnh lý biến động cho ông Nguyễn Thành L đứng tên ngày 26/10/2015 tại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00774 cấp ngày 17/4/2000 cho ông Nguyễn Văn T đứng tên; hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Thành L với bà Lê Thị Hồng P ngày 30/11/2017 và hủy phần chỉnh lý biến động cho bà Lê Thị Hồng P đứng tên ngày 07/12/2017 tại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00774 cấp ngày 17/4/2000 cho ông Nguyễn Văn T đứng tên; hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà Lê Thị Hồng P và ông Nguyễn Văn H với bà Phan Thị M ngày 30/5/2018 và hủy phần chỉnh lý biến động cho bà Phan Thị M đứng tên ngày 20/6/2018 tại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00774 cấp ngày 17/4/2000 cho ông Nguyễn Văn T đứng tên.
- Về chi phí đo đạc, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản tranh chấp: Ông Nguyễn Thành L chịu số tiền 6.300.000 đồng. Số tiền này bà Nguyễn Thị L đã nộp và đã được chi xong. Ông Nguyễn Thành L có trách nhiệm trả số tiền 6.300.000 đồng lại cho bà L.
- Về án phí: Ông Nguyễn Thành L tự nguyện chịu 3.750.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Cần Thơ; - Viện KSND Q. Cái Răng; - Chi cục T.H.A.DS Q. Cái Răng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Thiềm Quốc Khanh |