- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Vụ án giữa ông Trần Công M với ông Lâm Hoàn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 35/2023/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ô Môn, ngày 06 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2023/TLST-DS, ngày 04 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Công M, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Khu vực B, phườ ng A, quận M, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Ông Lâm Hoàn K, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Khu vực B, phườ ng A, quận M, thành phố Cần Thơ.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Trần Hoàng V, sinh năm 1980.
- Bà Trần Thị Ánh N, sinh năm 1958.
Cùng địa chỉ: Khu vực B, phườ ng A, quận M, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Nguyên đơn ông Trần Công M và bị đơn ông Lâm Hoàn K thống nhất thỏa thuận: Ông M được tiếp tục sử dụng diện tích đất 14,7m2 tại vị trí A Bản Trích đo địa chính số 867/TTKTTNMT ngày 15/8/2023 cho đến ngày 25/8/2028. Trong thời gian sử dụng đất, ông M được quyền sửa chữa lại căn nhà trên đất để ở. Hết thời hạn 05 năm (đến ngày 25/8/2028), ông M tự di dời toàn bộ tài sản trên đất để trả lại cho ông K diện tích đất 14,7m2 nêu trên; ông K không bồi thường hoặc hỗ trợ di dời cho ông M.
Đối với diện tích đất 13,4m2 tại vị trí B và diện tích đất 23,1m2 tại vị trí C Bản Trích đo địa chính số 867/TTKTTNMT ngày 15/8/2023, ông M và ông K thống nhất sử dụng làm lối đi chung vĩnh viễn. Ông M và ông K đều có quyền sửa chữa, bảo quản và gìn giữ phần lối đi chung này, nếu bên nào cản trở bên còn lại sử dụng lối đi chung mà gây thiệt hại thì phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định.
Đất thuộc thửa đất số 44, tờ bản đồ số 31, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH04807 cấp ngày 14/10/2015 do ông Lâm Hoàn K đứng tên. Đất toạ lạc tại khu vực Thới Trinh B, phường Thới An, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị Ánh N và ông Trần Hoàng V thống nhất ý kiến với sự thỏa thuận trên của ông Trần Công M và ông Lâm Hoàn K.
* Về chi phí thẩm định, định giá tài sản và Trích đo địa chính: Nguyên đơn ông Trần Công M đã nộp số tiền 5.591.920 đồng (Năm triệu, năm trăm chín mươi mốt nghìn, chín trăm hai mươi đồng) đã chi hết. Nguyên đơn tự nguyện chịu chi phí này.
* Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Trần Công M phải nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Khấu trừ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông M đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0003761 ngày 27/12/2022, ông M được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.
Ông Lâm Hoàn K phải nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Khấu trừ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông K đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0003883 ngày 06/3/2023, ông K được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Ô Môn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Trần Thanh Thế |