- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà N. T. H tranh chấp hợp đồng vay tài sản với chị P. T. N. N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| P THỊ XÃ TRẢNG BÀNG TỈNH TÂY NINH Số: 35/2023/QĐST-DS | Trảng Bàng, ngày 18 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: bà N. T. H, sinh năm 1965; địa chỉ: ấp D, xã C, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: ông P. C. B, sinh năm 1964; địa chỉ: ấp D, xã C, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh – là người đại diện theo ủy quyền (theo văn bản ủy quyền ngày 09/5/2023).
- Bị đơn: chị P. T. N. N, sinh năm 1975; địa chỉ: ấp T, xã B, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Anh N. T. T, sinh năm 1978; địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú: ấp H, xã B, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh; địa chỉ nơi cư trú: ấp B, xã B, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
+ Ông P. C. B, sinh năm 1964; địa chỉ: ấp D, xã C, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị P. T. N. N và anh N. T. T có nghĩa vụ trả cho bà N. T. H và ông P. C. B số tiền 200.000.000 (Hai trăm triệu) đồng.
Ghi nhận bà H, ông B không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí: Bà N. T. H tự nguyện chịu 5.000.000 (Năm triệu) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp là 11.474.000 (Mười một triệu bốn trăm bảy mươi bốn nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0027194 ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh. Hoàn trả cho bà H số tiền chênh lệch là 6.474.000 (Sáu triệu bốn trăm bảy mươi bốn nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| - Đương sự; - VKSND thị xã Trảng Bàng; - Chi cục THADS thị xã Trảng Bàng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁNNơi nhận: (Đã ký) Phạm Thị Yến |