- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ chính? Điều 187 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH THUẬN Số: 35/2023/QĐST - DS | N, ngày 18 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự,
Căn cứ Điều 463 Bộ luật dân sự.
Căn cứ Nghị quyết 326 ngày 30./12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự đã thực sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2023/TLST – TCDS, ngày 16 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên hòa giải các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận giữa các đương sự là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1958 (có mặt). Địa chỉ: Khu phố x, M, T.P P, Ninh Thuận.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tô V, sinh năm: 1979 (có mặt). Địa chỉ: số nhà A, đường N, N, Ninh Thuận. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị Tô V xác nhận có nợ bà Nguyễn Thị L nợ gốc 380.000.000 đồng và nợ lãi tính từ ngày 26/3/2018 đến ngày 26/6/2023 theo lãi suất thỏa thuận là 219.860.000 đồng.
Tổng cộng: 599.860.000 đồng (Năm trăm chín mươi chín triệu tám trăm sáu mươi ngàn đồng chẳn)..
Bà Nguyễn Thị Tô V đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị L tiền nợ gốc 380.000.000 đồng và lãi tính từ ngày 26/3/2018 đến ngày 26/6/2023 theo lãi suất thỏa thuận là 219.860.000 đồng.
Tổng cộng: 599.860.000 đồng đồng (Năm trăm chín mươi chín triệu tám trăm sáu mươi ngàn đồng chẳn).
Bà Nguyễn Thị L đồng ý nhất trí với ý kiến của bà Nguyễn Thị Tô V.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
“ …. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự”. Về án phí thỏa thuận: Bà Nguyễn Thị Tô V chịu 13.997.200 đồng (Mười ba triệu chín trăm chín mươi bảy ngàn hai trăm đồng chẳn). 3. Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
- VKSND huyện N;
Thẩm Phán
- THADS huyện N;
- Các đương sư;
- Lưu.
Đoàn Sửu TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN N
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH NINH THUẬN
N, ngày 26 tháng 01 năm 2015 Số: /2015/QĐST - HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 187 và Điều 188 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 50 Luật hôn nhân và Gia đình 2015; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2015 về việc các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 10/2015/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2015.
XÉT THẤY: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2015 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Mai Xuân Qúy với bà Phan Thị Gia L 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Mai Xuân Qúy, sinh năm: 1991. Trú tại: Khu phố 1, phường Bảo An, TP. Phan Rang-Tháp Chàm, Ninh Thuận Bị đơn: Bà Phan Thị Gia L, sinh năm:1991. Trú tại: Thôn Ninh Qúy 3, xã Phước Sơn, huyện N, Ninh Thuận 3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Xuân Qúy với bà Phan Thị Gia L tự nguyện đồng ý ly hôn. Về con chung: Ông Mai Xuân Qúy với bà Phan Thị Gia L tự nguyện thỏa thuận giao con chung Mai Phan Nhã Uyên, sinh ngày 21/04/2014 cho bà Phan Thị Gia L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng: Ông Mai Xuân Qúy không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không bên nào ngăn cản việc gặp gỡ, chăm sóc con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Vơ, chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Ông Mai Xuân Qúy tự nguyên chịu 100.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 200.000đ mà ông Qúy đã nộp theo biên lại thu tiền số 0007006, ngày 16/01/2015 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Hoàn trả lại cho ông Qúy 100.000đ tiền tạm ứng án phí sơ thẩm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N
- TAND tỉnh Ninh Thuận;
Thẩm phán
- VKSND huyện N;
- THADS huyện N;
- UBND phường Bảo An, TP. PR-TC
- Các đương sư;
- Lưu.
Đoàn Sửu TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN N
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH NINH THUẬN
N, ngày 23 tháng 01 năm 2015 Số: /2015/QĐST - HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 187 và Điều 188 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 50 Luật hôn nhân và Gia đình 2015; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2015 về việc các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 08/2015/TLST – HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2015.
XÉT THẤY: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2015 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Diệp Thế Trang với bà Huỳnh Thị Thi. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Diệp Thế Trang, sinh năm: 1982. Trú tại: Thôn An Thạnh 1, xã An Hải, huyện N, Ninh Thuận Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Thi, sinh năm: 1989. Trú tại: Thôn An Thạnh 1, xã An Hải, huyện N, Ninh Thuận 3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Diệp Thế Trang với bà Huỳnh Thị Thi tự nguyện đồng ý ly hôn. Về con chung: Ông Diệp Thế Trang với bà Huỳnh Thị Thi tự nguyện thỏa thuận giao 02 con chung Diệp Thanh Thảo, sinh ngày 04/04/2009 và Diệp Thanh Dung, sinh ngày 21/08/2012 cho ông Diệp Thế Trang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng: Bà Huỳnh Thị Thi không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không bên nào ngăn cản việc gặp gỡ, chăm sóc con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Vơ, chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Ông Diệp Thế Trang tự nguyên chịu 100.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 200.000đ mà ông Trang đã nộp theo biên lại thu tiền số 0007004, ngày 15/01/2015 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Hoàn trả lại cho ông Trang 100.000đ tiền tạm ứng án phí sơ thẩm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện N; - THADS huyện N; - UBND xã An Hải; - Các đương sư; - Lưu. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N Thẩm phán Đoàn Sửu |