vanban.org

Quyết định 35/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1) Nguyên đơn: Bà Phạm Thu T - Sinh năm: 1962, đia chi: Âp A, xã B, huyện C, tinh Bến Tre. 2) Bị đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Phạm Thu T với Đặng Văn B"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MO CAY BĂC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 35/2023/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1) Nguyên đơn: Bà Phạm Thu T - Sinh năm: 1962, đia chi: Âp A, xã B, huyện C, tinh Bến Tre.

1.2) Bị đơn:

+ Ông Đăng Văn B - Sinh năm: 1961; đia chi: Âp D, xã E, huyện C, tinh Bến Tre.

+ Anh Đăng Văn T - Sinh năm: 1982; đia chi: Âp D, xã E, huyện C, tinh Bến Tre.

2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1) Ông Đăng Văn B và anh Đăng Văn T và có nghia vụ liên đới trả cho bà Phạm Thu T số nợ gốc là 250.000.000VNĐ (hai trăm năm mươi triệu đông) và 29.000.000VNĐ (hai mươi chin triệu đông) tiền lãi.

2.2) Kể từ ngày quyết đinh có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết đinh thi hành án) hoăc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chiu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đinh tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.3) Về án phi dân sự sơ thẩm:

2.3.1. Bà Phạm Thu T tự nguyện nhận chiu 3.487.000VNĐ (ba triệu bốn trăm tám mươi bảy ngàn đông) tiền án phi dân sự sơ thẩm nhưng bà T là người cao tuổi, có đơn xin miên án phi nên bà T được miên nộp án phi dân sự sơ thẩm.

2.3.2. Ông Đăng Văn B và anh Đăng Văn T phải liên đới chiu 3.488.000VNĐ (ba triệu bốn trăm tám mươi tám ngàn đông) tiền án phi dân sự sơ thẩm, nhưng ông Đăng Văn B là người cao tuổi, có đơn xin miên án phi sơ thẩm nên ông B được miên nộp 1.744.000VNĐ (một triệu bảy trăm bốn mươi bốn ngàn đông) tiền án phi dân sự sơ thẩm, anh Đăng Văn T có nghia vụ nộp 1.744.000VNĐ (một triệu bảy trăm bốn mươi bốn ngàn đông) tiền án phi dân sự sơ thẩm.

3/ Quyết đinh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bi kháng cáo, kháng nghi theo thủ tục phúc thẩm.

4/ Trường hợp quyết đinh được thi hành theo quy đinh tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoăc bi cưỡng chế thi hành án theo quy đinh tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đinh tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ