vanban.org

Quyết định 35/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1972 Địa chỉ: Thôn K, xã Đ, huyện H, tỉnh Bắc Giang Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2023/QĐST-DSHiệp Hòa, ngày 04 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 213/2023/TLST- DS ngày 12 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1972

Địa chỉ: Thôn K, xã Đ, huyện H, tỉnh Bắc Giang

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1983

Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện H, tỉnh Bắc Giang

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Chị Đỗ Thị H1, sinh năm 1976

Địa chỉ: Thôn K, xã Đ, huyện H, tỉnh Bắc Giang.

Anh Đỗ Văn M, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện H, tỉnh Bắc Giang. 2.Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về công nợ: Chị H còn nợ anh T, chị Hằng số tiền 100.000.000 đồng ( một trăm triệu đồng) và chị H có nghĩa vụ trả cho anh T, chị Hằng số tiền 100.000.000đồng. Trường hợp Quyết định hoặc bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà chị H không trả tiền cho anh T, chị H1 thì anh T, chị H1 có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án yêu cầu chị H phải thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ. Kể từ ngày anh T, chị H1 làm đơn yêu cầu thi hành án thì chị H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Về án phí: Chị H phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ