- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2023/QĐST-DS. | Lai vung, ngày 31 tháng 05 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23/05/2023, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 33/2023/TLST-DS, ngày 13/02/2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn:
Ngân hàng thương mại cổ phần C (V).
Địa chỉ: số A T, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: ông Trần Minh B – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Minh B là bà Trần Thị Bích N – Chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng thương mại Cổ phần C – Chi nhánh S và Nguyễn Ngọc Anh T – Chức vụ: Nhân viên quản lý nợ có vấn đề, theo văn bản ủy quyền ngày 23 tháng 02 năm 2022. Địa chỉ: số B T, phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
2. Bị đơn:
2.1. Đặng Văn P, sinh năm 1986.
2.2. Hồ Thị Mỹ D, sinh năm 1970.
2.3. Đặng Thị Mỹ T1, sinh năm 1991.
2.4. Đặng Văn Quốc L, sinh năm 1996.
2.5. Đặng Thị Kim A, sinh năm: 2003.
Cùng địa chỉ: D, ấp T, xã V, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2. 1. Ông Đặng Văn P, bà Hồ Thị Mỹ D, chị Đặng Thị Mỹ T1, anh Đặng Văn Quốc L, chị Đặng Thị Kim A cùng đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần C vốn và lãi đến ngày 4/5/2023 là 383.331.452đ (ba trăm tám mươi triệu ba trăm ba mươi mốt nghìn bốn trăm năm mươi hai đồng).
2. 2. Ông Đặng Văn P, bà Hồ Thị Mỹ D, chị Đặng Thị Mỹ T1, anh Đặng Văn Quốc L, chị Đặng Thị Kim A cùng đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả lãi, phí phạt phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay hạn mức số: 36.21.0028/2021/HĐCVHM/NHCT7243, ngày 25/3/2021, kể từ ngày 5/5/2023 cho đến khi trả xong.
2. 3. Nếu ông Đặng Văn P, bà Hồ Thị Mỹ D, chị Đặng Thị Mỹ T1, anh Đặng Văn Quốc L, chị Đặng Thị Kim A không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án/quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng thương mại cổ phần C có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm của ông Đặng Văn P, bà Hồ Thị Mỹ D, chị Đặng Thị Mỹ T1, anh Đặng Văn Quốc L, chị Đặng Thị Kim A theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số số 36.20.0049/2020/HĐBĐ/NHCT7243, ngày 24/3/2020 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
2. 4. Ngân hàng thương mại cổ phần C tự nguyện giao trả cho ông Đặng Văn P, bà Hồ Thị Mỹ D, chị Đặng Thị Mỹ T1, anh Đặng Văn Quốc L, chị Đặng Thị Kim A tài sản thế chấp khi đã thanh toán xong tất cả các khoản nợ cho Ngân hàng.
Về án phí:
Ông Đặng Văn P, bà Hồ Thị Mỹ D, chị Đặng Thị Mỹ T1, anh Đặng Văn Quốc L, chị Đặng Thị Kim A đồng ý cùng liên đới chịu 9.583.000đ (chín triệu năm trăm tám mươi ba nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Đặng Văn P, bà Hồ Thị Mỹ D, chị Đặng Thị Mỹ T1, anh Đặng Văn Quốc L, chị Đặng Thị Kim A đồng ý cùng liên đới trả lại cho Ngân hàng 400.000đ (bốn trăm nghìn đồng), chi phí, lệ phí xem xét thẩm định tại chổ.
Hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần C 10.089.000đ (mười triệu không trăm tám mươi chín nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0015679, ngày 10/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a ,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND, tỉnh, H.Lai Vung; - CC THA-DS H.Lai Vung; - Các đ/s; - Lưu HS, AV; Ngô Thị Cẩm Hồng | THẨM PHÁN |