vanban.org

Quyết định 35/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 29/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Đức Đ, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn Vĩnh A, xã Song M, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2023/QĐST-DSYên Dũng, ngày 29 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14

ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2023 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 66/2022/TLST- DS ngày 05 tháng 05 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

+ Anh Trần Đức Đ, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn Vĩnh A, xã Song M,

thành phố Bắc G, tỉnh Bắc Giang.

+ Anh Cao Anh M, sinh năm 1991; địa chỉ: Số 14/110 đường Nguyễn C,

tổ 4, phường Ngô Q, thành phố Bắc G, tỉnh Bắc Giang.

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Giáp Thị V, sinh năm

1983; địa chỉ: Số 448, đường Xương G, phường Ngô Q, thành phố Bắc G, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn:

1

+ Chị Lê Thị Y, sinh năm 1981; địa chỉ: Thôn C, xã Đức G, huyện Yên

D, tỉnh Bắc Giang.

+ Anh Phan Văn T, sinh năm 1977; địa chỉ: Thôn C, xã Đức G, huyện

Yên D, tỉnh Bắc Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của anh Phan Văn T là: Chị Lê Thị Y, sinh

năm 1981; địa chỉ: Thôn C, xã Đức G, huyện Yên D, tỉnh Bắc Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Trần Đức Đ, anh Cao Anh M do bà Giáp Thị V đại diện theo ủy

quyền và chị Lê Thị Y, anh Phan Văn T (do chị Lê Thị Y đại diện theo ủy quyền) thống nhất thỏa thuận: Chị Lê Thị Y có nghĩa vụ phải thanh toán cho anh Trần Đức Đ và anh Cao Anh M số tiền 1.200.000.000 đồng.

Về thời hạn thanh toán:

- Lần 1: Ngày 30/12/2023 chị Y trả cho anh M, anh Đ số tiền 600.000.000

đồng

- Lần 2: Ngày 28/02/2024 chị Y trả cho anh M, anh Đ số tiền 300.000.000

đồng

- Lần 3: Ngày 30/4/2024 chị Yến trả cho anh M, anh Đ số tiền 300.000.000

đồng.

2.2. Về án phí:

- Chị Lê Thị Y chịu cả 24.000.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả anh Trần Đức Đ và anh Cao Anh M số tiền 300.000 đồng tiền

tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0009976 ngày 05 tháng 05 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên D.

2.3. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ khi anh Đ, anh M là bên được

thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu chị Y, anh T là bên phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng còn phải trả cho anh Đ, anh M số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành còn phải trả

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được

thi hành theo quy định tại Điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án

2

theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ