- Tranh chấp gì? án dân sự — "Chị Trần Thị L, Công ty cổ phần C "Tranh chấp Hợp đồng đặt cọc""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2023/QĐST-DS | Tuy Hòa, ngày 28 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp Hợp đồng đặt cọc”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1975; Địa chỉ: đường N, Phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Có mặt.
- Bị đơn: Công ty cổ phần C; Địa chỉ: đường T, Phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê T – Chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Chị Lương Thị Thanh T, sinh năm 1982; Địa chỉ: đường T, Phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bị đơn Công ty cổ phần C thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho nguyên đơn chị Trần Thị L số tiền 55.614.300 (Năm mươi lăm triệu sáu mười bốn nghìn ba trăm) đồng về khoản Hợp đồng đặt cọc.
- Về án phí: Bị đơn phải chịu 1.390.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.390.000 (Một triệu ba trăm chín mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008194 ngày 24/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND TP Tuy Hòa; - THADS TP Tuy Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Hưng |