vanban.org

Quyết định 35/2023/QĐHGTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 01 năm 2023 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vương Văn N và chị Phan Thị Kim N. Về con chung: Giao cả hai cháu Vương Anh T - Sinh ngày: 26/6/2008 và cháu Vương Hà Lan A - sinh ngày 03/11/2013 cho chị Phan Thị Kim N trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vuwng Văn Inh và Phan Thị Kim Nở"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 01 năm 2023 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2023/QĐHGTTLHMộc Châu, ngày 18 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55; 58; 59; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Vương Văn N và chị Phan Thị Kim N.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 23 tháng 12 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh Vương Văn N.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 01 năm 2023, về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Anh Vương Văn N - Sinh năm: 1984, địa chỉ: Tiểu khu 3/2, xã Chiềng Sơn, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

Người bị kiện: Chị Phan Thị Kim N - Sinh năm: 1986, địa chỉ: Tiểu khu 3/2, xã Chiềng Sơn, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

- Căn cứ tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên hòa giải được ghi nhận trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 01 năm 2023 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 01 năm 2023 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vương Văn N và chị Phan Thị Kim N.

- Về con chung: Giao cả hai cháu Vương Anh T - Sinh ngày: 26/6/2008 và cháu Vương Hà Lan A - sinh ngày 03/11/2013 cho chị Phan Thị Kim N trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Vương Văn N có trách nhiện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Vương Anh T mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) đến khi cháu Vương Anh T đủ 18 tuổi. Thi hành từ ngày 01/01/2023.

Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung: Anh, chị tự thỏa thuận phân chia, không kê khai và không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Anh, chị tự thỏa thuận thanh toán, không kê khai và không đề nghị Tòa án giải quyết

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ