- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Huỳnh Thị Thu H xin ly hôn với ông Trần Hoàng Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Thu H, sinh năm 1997.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2022/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 12 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 19/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2022, giữa: * Nguyên đơn: bà Huỳnh Thị Thu H, sinh năm 1997. Trú tại: tổ 32, số 105 Mẹ Suốt, phường Hoà Khánh Nam, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng. * Bị đơn: ông Trần Hoàng Q, sinh năm 1996. Trú tại: số 31 Mai Hắc Đế, phường An Hải Tây, quận Sơn Trà, TP. Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và 82 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Thu H, sinh năm 1997.Trú tại: tổ 32, số 105 Mẹ Suốt, phường Hoà Khánh Nam, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng và ông Trần Hoàng Q, sinh năm 1996. Trú tại: số 31 Mai Hắc Đế, phường An Hải Tây, quận Sơn Trà, TP. Đà Nẵng 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan h hôn nh n: Bà Huỳnh Thị Thu H và ông Trần Hoàng Q thống nhất tự thỏa thuận thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 115/2019 của UBND phường An Hải Đông, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng cấp ngày 01.10.2019 không còn giá trị pháp lý. 2.2. Về con chung: Bà Huỳnh Thị Thu H và ông Trần Hoàng Q xác nhận có 01 con chung là Trần Huỳnh Thiên B, sinh ngày 26.11.2019. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Bà Huỳnh Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung Trần Huỳnh Thiên B, sinh ngày 26.11.2019. Ông Trần Hoàng Q cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Thời gian thực hiện việc cấp dưỡng từ tháng 5.2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. Kể từ ngày bà Huỳnh Thị Thu H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trần Hoàng Q không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng như đã thỏa thuận nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất cơ bản do do các bên thỏa thuận được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Huỳnh Thị Thu H và ông Trần Hoàng Q khai nhận không có 2.4. Án phí hôn nh n gia nh s th m: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng bà Huỳnh Thị Thu H phải nộp, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0003166 ngày 21.02.2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng. Như vậy, bà Hương đã nộp đủ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Án phí dân sự về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con ông Trần Hoàng Q phải nộp 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. N i nhận:
| - Các đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - UBND p An Hải Đông, q Sơn Trà,TPĐN - Sở Tư pháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thanh Thủy |