- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Thanh Tuyền- Lê Văn Hoàn, ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Thanh T và anh Lê Văn H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH TƯỜNG TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2022/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Tường, ngày 29 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 94/2022/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Thanh T, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
- Bị đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm 1983; địa chỉ: Thôn M, xã B, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Thanh T và anh Lê Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị T và anh H có 03 con chung: Cháu Lê Thị Ánh D, sinh ngày 21/6/2009; cháu Lê Thị Anh T, sinh ngày 08/3/2011; cháu Lê Văn Th, sinh ngày 10/7/2013. Hiện tại các cháu đang ở với anh H. Ly hôn anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cả ba cháu D, T, Th. Chị T cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000đ/1 tháng/1 cháu; cả ba cháu là 4.500.000đ/1 tháng kể từ ngày 01/7/2022 đến khi các cháu đủ 18 tuổi tự lao động kiếm sống được. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày anh H có đơn yêu cầu thi hành án mà chị T chưa thanh toán tiền cấp dưỡng nuôi con chung thì hàng tháng chị T còn phải chịu lãi suất của số tiền chưa thanh toán theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản, công nợ, đất nông nghiệp và công sức lao động: Chị T và anh H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0005505 ngày 23 tháng 5 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Tường.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Vĩnh Tường; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Tường; - Các đương sự; - UBND xã B; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Quỳnh |