vanban.org

Quyết định 35/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau;

Về hôn nhân: Bà Đặng Phúc O và ông Nguyễn Văn D thuận tình ly hôn. Về con chung: bà Đặng Phúc O và ông Nguyễn Văn D tự nguyện thỏa thuận và thống nhất: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau;
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2022/QĐST-HNGĐN, ngày 29 tháng 12 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN VIỆC THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYÊN N, TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 397, Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 4 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 41/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2022 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung giữa:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự;

-Bà Đặng Phúc O –sinh năm 1993

-Ông Nguyễn Văn D –sinh năm 1986

Cùng địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải ngày 21 tháng 12 năm 2022, bà Đặng Phúc O với ông Nguyễn Văn D tự nguyện thuận tình ly hôn và thỏa thuận được các nội dung sau;

-Về hôn nhân: Bà Đặng Phúc O và ông Nguyễn Văn D thuận tình ly hôn.

-Về con chung: Có 02 người con chung, bà Đặng Phúc O và ông Nguyễn Văn D cùng thỏa thuận: Bà Đặng Phúc O có quyền, nghĩa vụ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Ngọc Uyển N –sinh ngày 24/5/2012. Ông Nguyễn Văn D có quyền, nghĩa vụ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Phúc N1 –sinh ngày 28/7/2015. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

-Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

-Về lệ phí: bà Đặng Phúc Oanh tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải ngày 21 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau;

-Về hôn nhân: Bà Đặng Phúc O và ông Nguyễn Văn D thuận tình ly hôn.

-Về con chung: bà Đặng Phúc O và ông Nguyễn Văn D tự nguyện thỏa thuận và thống nhất:

Bà Đặng Phúc O có quyền, nghĩa vụ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Ngọc Uyển N–sinh ngày 24/5/2012.

Ông Nguyễn Văn D có quyền, nghĩa vụ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Phúc N1 –sinh ngày 28/7/2015.

Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

-Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

-Về lệ phí: Bà Đặng Phúc O tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà Đặng Phúc O đã nộp tạm ứng lệ phí, án phí theo biên lai thu số 0002869, ngày 13 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Hoàn trả lại cho bà Đặng Phúc O số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).

2.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ