- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tuyến - Phường"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Kim T và chị Đỗ Thị P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2022/QĐST-HNGĐ | An Lão, ngày 03 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Lê Kim T, sinh năm 1980.
Địa chỉ: 335/4 K, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn:
Đỗ Thị P, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Thôn V, xã A, huyện A, tỉnh Bình Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Kim T và chị Đỗ Thị P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Anh Lê Kim T và chị Đỗ Thị P thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con chung: Anh Lê Kim T, chị Đỗ Thị P cùng khai có 02 con chung là Lê Đỗ Quốc Á, sinh ngày 27/9/2007 và Lê Đỗ Quốc A, sinh ngày 15/3/2013. Sau khi ly hôn anh chị thỏa thuận giao 02 con Lê Đỗ Quốc Á và Lê Đỗ Quốc A cho anh Lê Kim T nuôi dưỡng đến trưởng thành. Tại thời điểm ly hôn, anh Lê Kim T không yêu cầu chị Đỗ Thị P cấp dưỡng tiền nuôi con nên Tòa án không xem xét.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng tiền nuôi con.
2.3. Về chia tài sản chung: Đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2.4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh T thỏa thuận chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0001069 ngày 08/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão; Anh T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện An Lão; - Chi cục THADS huyện An Lão; - UBND phường Hiệp Bình Chánh, thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh; (Bộ phận thực hiện việc đăng ký kết hôn); - TAND tỉnh BĐ (phòng KTNV); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Giàu |