vanban.org

Quyết định 35/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thị Th và anh Điểu L 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Điểu L đồng ý ly hôn với chị Thị Th Giấy chứng nhận kết hôn số 54/2011, ký ngày 19/7/2011 của Uỷ ban nhân dân xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước không có giá trị pháp lý kể từ ngày 30 tháng 3 năm 2022 Về con chung: Anh Điểu L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định thuận tình ly hôn Thị Th - Điểu L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thị Th và anh Điểu L 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2022/QĐST-HNGĐBù Đăng, ngày 30 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự sơ thẩm thụ lý số: 42/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Thị Th, sinh năm: 1992 Nơi cư trú: Thôn Đ, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước

- Bị đơn: Anh Điểu L, sinh năm: 1989 Nơi cư trú: Thôn Đ, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thị Th và anh Điểu L 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Điểu L đồng ý ly hôn với chị Thị Th Giấy chứng nhận kết hôn số 54/2011, ký ngày 19/7/2011 của Uỷ ban nhân dân xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước không có giá trị pháp lý kể từ ngày 30 tháng 3 năm 2022

- Về con chung: Anh Điểu L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Điểu Kh, sinh ngày 25 tháng 3 năm 2011. Bên không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chưa thành niên, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi người nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về chia tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí: Chị Thị Th nhận nộp 150.000đ án phí HNGĐ-ST, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp trước là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0000308 lập ngày 25 tháng 02 năm 2022. Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước hoàn trả lại cho chị Thị Th số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ