vanban.org

Quyết định 35/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 71/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2020 về việc “Tranh chấp về chia tài sản chung sau khi ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Tấn L, sinh năm 1954; địa chỉ: Tổ 6, ấp Đ, xã M, huyện B, tỉnh Bình Dương. Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Tấn H, sinh năm 1987, địa chỉ: Khu phố T, phường C, thị xã U, tỉnh Bình Dương. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1957; địa chỉ: Tổ 6, ấp Đ, xã M, huyện B, tỉnh Bình Dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp về chia tài sản chung vợ chồng sau khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 71/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2020 về việc “Tranh chấp về chia tài sản chung sau khi ly hôn” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2022/QĐST- HNGĐBắc Tân Uyên, ngày 24 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

Căn cứ vào các Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm; Xét thấy, ngày 24 tháng 10 năm 2022, ông Nguyễn Tấn H là người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn ông Huỳnh Tấn L có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp về chia tài sản chung sau khi ly hôn” đối với bị đơn bà Nguyễn Thị X. Bị đơn bà Nguyễn Thị X không có yêu cầu phản tố, những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật và được Tòa án chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 71/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2020 về việc “Tranh chấp về chia tài sản chung sau khi ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Tấn L, sinh năm 1954; địa chỉ: Tổ 6, ấp Đ, xã M, huyện B, tỉnh Bình Dương. Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Tấn H, sinh năm 1987, địa chỉ: Khu phố T, phường C, thị xã U, tỉnh Bình Dương.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1957; địa chỉ: Tổ 6, ấp Đ, xã M, huyện B, tỉnh Bình Dương. Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Trung T, sinh năm 1984, địa chỉ: Số 37, đường 16D, khu định cư số 4, ấp 4, xã P, huyện C, thành phố Hồ Chí Minh.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1- Ông Huỳnh Nhật N, sinh năm 1980, địa chỉ: Tổ 6, ấp Đ, xã M, huyện B, tỉnh Bình Dương. 2 - Bà Huỳnh Thị Như T, sinh năm 1984, địa chỉ: Tổ 6, ấp Đ, xã M, huyện B, tỉnh Bình Dương. Người đại diện hợp pháp cho ông Huỳnh Nhật N và bà Huỳnh Thị Như T: Ông Trần Hữu T, địa chỉ: đường 16D, khu định cư số 4, ấp 4, xã P, huyện C, thành phố Hồ Chí Minh. 3- Ủy ban nhân dân huyện B, địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Dương. 4- Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh thị xã Tân Uyên do bà Nguyễn Ngọc Liên H – chức vụ: Giám đốc. Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Ngọc L, chức vụ: Phó giám đốc. 5- Công ty cổ phần cao su P. Địa chỉ: xã H, huyện P, tỉnh Bình Dương. 6- Bà Nguyễn Thị O, địa chỉ: Ấp 2, xã M, huyện B, tỉnh Bình Dương. 7- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1977, địa chỉ: đường 16D, khu định cư số 4, ấp 4, xã P, huyện C, thành phố Hồ Chí Minh. 8- Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1970, địa chỉ: ấp Đ, xã M, huyện B, tỉnh Bình Dương. 9- Ông Đặng Đôn V, sinh năm 1970, địa chỉ: ấp Đ, xã M, huyện B, tỉnh Bình Dương. 10- Ông Hồ Sỹ H, sinh năm 1958, địa chỉ: ấp Đ, xã M, huyện B, tỉnh Bình Dương. 11- Bà Đặng Thị B, địa chỉ: ấp Đ, xã M, huyện B, tỉnh Bình Dương. II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về chi phí tố tụng: Ông Huỳnh Tấn L phải chịu số tiền 14.728.541 đồng (Mười bốn triệu, bảy trăm hai mươi tám nghìn, năm trăm bốn mươi mốt đồng) chi phí đo đạc, định giá và đã thực hiện xong.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Huỳnh Tấn L là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. III. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ