vanban.org

Quyết định 35/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 20/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà BÙI THỊ NGỌC M, Sinh năm 1980 Địa chỉ: ấp 4, xã ATT, huyện CB, tỉnh TG. * Bị đơn: Bà NGUYỄN THỊ L, Sinh năm 1969

Ông TRẦN VĂN H, Sinh năm 1965 Cùng địa chỉ: ấp 1, xã TH, huyện CB, tỉnh TG. (Ông Trần Văn H ủy quyền cho bà Nguyễn Thị L) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà BÙI THỊ NGỌC M, Sinh năm 1980 Địa chỉ: ấp 4, xã ATT, huyện CB, tỉnh TG. * Bị đơn: Bà NGUYỄN THỊ L, Sinh năm 1969
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2022/QĐST-DSCái Bè, ngày 20 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357, điều 468 Bộ luật Dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 194/2022/TLST-DS ngày 26/5/2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà BÙI THỊ NGỌC M, Sinh năm 1980 Địa chỉ: ấp 4, xã ATT, huyện CB, tỉnh TG. * Bị đơn: Bà NGUYỄN THỊ L, Sinh năm 1969

Ông TRẦN VĂN H, Sinh năm 1965 Cùng địa chỉ: ấp 1, xã TH, huyện CB, tỉnh TG.

(Ông Trần Văn H ủy quyền cho bà Nguyễn Thị L)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị L và ông Trần Văn H thống nhất đồng ý trả cho bà Bùi Thị Ngọc M số tiền nợ là 37.500.000 đồng (Ba mươi bảy triệu năm trăm ngàn đồng). Thực hiện trả làm các kỳ như sau: Kỳ 1: Ngày 01/7/2022 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). Kỳ 2: Ngày 01/8/2022 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). Kỳ 3: Ngày 01/9/2022 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). Kỳ 4: Ngày 01/10/2022 trả 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng). Nếu các kỳ trả nợ nêu trên trùng vào ngày nghỉ theo quy định của bộ luật lao động thì sẽ thực hiện trả vào ngày làm việc kế tiếp. Trường hợp bà L và ông H vi phạm thời hạn trả nợ dù chỉ một kỳ trong bất cứ các kỳ trả nợ nêu trên thì phía bà M được quyền yêu cầu trả một lần đối với toàn bộ số tiền nợ chưa thanh toán. Kể từ ngày bà M có đơn yêu cầu Thi hành án nếu bà L và ông H chậm thi hành đối với phần tiền nợ nêu trên thì còn phải chịu thêm tiền lãi suất theo mức lãi quy định tại điều 357, khoản 2 điều 468 của bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án. Về án phí: + Bà Nguyễn Thị L và ông Trần Văn H tự nguyện chịu 937.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm. + Hoàn lại cho bà Bùi Thị Ngọc M số tiền 937.500 đồng tiền tạm ứng án phí bà đã nộp theo biên lai thu số 0009833 ngày 26/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành bản án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ