vanban.org

Quyết định 35/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ Tuyên án 29/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn D B, sinh năm 1982. Địa chỉ: 120/20G Trần Phú, phường C K, quận N K, thành phố C T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "BẢO - CÚC + NHIÊN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN C R
THÀNH PHỐ C T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2022/QĐST-DSC R, ngày 29 tháng 07 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 07 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 190/2021/TLST- DS ngày 20 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn D B, sinh năm 1982.

Địa chỉ: 120/20G Trần Phú, phường C K, quận N K, thành phố C T.

Người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn: Ông Nguyễn V Đ.

Địa chỉ: 58C Hùng Vương, phường T B, quận N K, thành phố C T.

* Bị đơn:

1. Bà Hứa T C, sinh năm 1951.

Địa chỉ: ấp 2, khu vực Xẻo Mu, xã L T, thị xã L M, tỉnh H G.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Q N, sinh năm 1994.

Địa chỉ: B24 đường A7, khu vực Thạnh Thuận, phường P T, quận C R, thành phố C T.

2. Bà Nguyễn T N, sinh năm 1984.

3. Nguyễn T R Đ, sinh năm 2012.

4. Nguyễn Đ L, sinh năm 2014.

(Cháu L và cháu Đ có người giám hộ bà Nguyễn T N)

Cùng địa chỉ: 19 tổ 4 khu vực Thạnh Mỹ, phường L B, quận C R, thành phố C T.

Bà Nhiên ủy quyền cho Ông Phạm Q N, sinh năm 1994.

Địa chỉ: B24 đường A7, khu vực Thạnh Thuận, phường P T, quận C R, thành phố C T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn là những người thừa kế hàng thứ nhất của ông Nguyễn H K gồm: bà Hứa T C, bà Nguyễn T N, cháu Nguyễn T R Đ và Nguyễn Đ L có người giám hộ là bà Nguyễn T N thống nhất trả số tiền 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng) trong phạm vi di sản do người chết để lại là ông Nguyễn H K cho nguyên đơn ông Nguyễn D B. Nguyên đơn ông Nguyễn D B không yêu cầu tính lãi.

Về thời gian và cách thức trả: Các bên thống nhất giải quyết tại Cơ quan thi hành án.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án bị đơn là những người thừa kế hàng thứ nhất của ông Nguyễn H K gồm: bà Hứa T C, bà Nguyễn T N, cháu Nguyễn T R Đ và Nguyễn Đ L có người giám hộ là bà Nguyễn T N không thanh toán trong phạm vi di sản do người chết để lại là ông Nguyễn H K thì nguyên đơn có quyền yêu cầu tính lãi theo Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền chưa thanh toán.

Về án phí: Phía bị đơn là những người thừa kế hàng thứ nhất của ông Nguyễn H K gồm: bà Hứa T C, bà Nguyễn T N, cháu Nguyễn T R Đ và Nguyễn Đ L có người giám hộ là bà Nguyễn T N đồng chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong phạm vi di sản do người chết để lại là ông Nguyễn H K. Phía bà Hứa T C có đơn miễn giảm án phí là người cao tuổi, cháu Nguyễn T R Đ và Nguyễn Đ L có người giám hộ là bà Nguyễn T N có đơn miễn giảm án phí là trẻ em phù hợp theo quy định của pháp luật nên chấp nhận. Người thừa kế hàng thứ nhất còn lại của ông Nguyễn H K bà Nguyễn T N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong phạm vi di sản do người chết để lại là ông Nguyễn H K với số tiền 11.500.000 đồng (Mười một triệu, năm trăm nghìn đồng). Nguyên đơn ông Nguyễn D B được nhận lại 46.000.000 đồng (Bốn mươi sáu triệu đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008139 ngày 16/12/2021 tại Chi cục thi hành dân sự quận C R, thành phố C T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

- Nơi nhận:

Cỡ chữ