vanban.org

Quyết định 35/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội Tuyên án 27/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng C Địa chỉ: Số 89 X, phường X, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35 /2022/QĐST- DSBắc Từ Liêm, ngày 27 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 357, Điều 463, Điều 468, Điều 470 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 21/2022/TLST- DS về vụ kiện “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY :

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữ các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng C

Địa chỉ: Số 89 X, phường X, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông N.C.D – Chức danh: Chủ tịch Hội đồng Quản trị VPBank. Người đại diện theo ủy quyền : Ông P.T.A- Chức danh : Phó giám đốc trung tâm xử lý nợ (Theo văn bản ủy quyền số 25/2020/UQ-HĐQT ngày 07/7/2020). Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông C.D.T, ông N.V.N, bà L.T.T; Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ (Theo văn bản ủy quyền số 1125/2022UQ-LCC-KHCNMB2 ngày 04/4/2022)

- Bị đơn: Ông N.V.Q, sinh năm 1972 và bà N.T.X, sinh năm 1973. Cùng địa chỉ : Số 34, ngách 136/129 đường Cầu Diễn, TDP Văn Trì 4, phường E, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị N.P.A, sinh năm 1996. Địa chỉ: Ngách 20/30, đường Phú Minh, TDP Phúc Lý 4, phường E, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Hai bên thống nhất xác nhận: Ngân hàng C và ông N.V.Q và bà N.T.X có ký kết Hợp đồng cho vay số tín dụng số 10092013-032-CN (tức LD1325900345) ngày 16/09/2013. Số tiền vay: 1.100.000.000 đồng ( Một tỉ, một trăm triệu đồng); Thời hạn vay: 180 tháng. Mục đích sử dụng vốn: Vay mua nhà; Tài sản bảo đảm cho khoản vay là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 12 tờ bản đồ số 28 tại xã E, huyện Từ Liêm, Hà Nội (nay là Phường E, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AE825873, số vào sổ cấp GCN quyền sử dụng đất H0647 do UBND huyện Từ Liêm cấp ngày 24/08/2006, đăng ký sang tên cho bà N.T.X ngày 16/07/2012 tại VPĐK đất và nhà huyện Từ Liêm. Quá trình thực hiện hợp đồng vay, ông N.V.Q và bà N.T.X đã trả được cho C tổng số tiền là 1,182,253,769 đồng (bao gồm 464,740,000 đồng nợ gốc và 717,513,769 đồng nợ lãi).

Hai bên xác nhận tính đến ngày 19/7/2022, tổng số nợ gốc và nợ lãi của hợp đồng trên là 988.062.428 đồng ( Chín trăm tám mươi tám triệu, không trăm sáu mươi hai triệu, bốn trăm hai mươi tám đồng). Ông N.V.Q và bà N.T.X sẽ thanh toán khoản nợ trên cho C, theo lộ trình: Trước ngày 19/10/2022 ông N.V.Q và bà N.T.X thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ lãi cho C .

Kể từ ngày 20/7/2022 , ông N.V.Q và bà N.T.X còn phải tiếp tục chịu lãi của số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết số nợ gốc trên cho nguyên đơn.

Trường hợp bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ như nêu trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản là toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 12 tờ bản đồ số 28 tại xã E, huyện Từ Liêm, Hà Nội (nay là Phường E, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AE825873, số vào sổ cấp GCN quyền sử dụng đất H0647 do UBND huyện Từ Liêm cấp ngày 24/08/2006, đăng ký sang tên cho bà N.T.X ngày 16/07/2012 tại VPĐK đất và nhà huyện Từ Liêm.

3. Về án phí: ông N.V.Q và bà N.T.X tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 20.820.936 đồng ( Hai mươi triệu , tám trăm hai mươi nghìn, chín trăm ba mươi sáu đồng ). Trả lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 21.100.000 đồng ( Hai mươi mốt triệu, một trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2020/ 43089 ngày 05/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ