vanban.org

Quyết định 35/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 25/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng H; Địa chỉ: Tòa nhà N04 - H, phường Tr, quận C, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngan hang H khoi kien Trinh Hong L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2022/QĐST-DSYên Sơn, ngày 29 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2022/TLST-DS ngày 16 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng H;

Địa chỉ: Tòa nhà N04 - H, phường Tr, quận C, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc C - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Kim Văn C - Chức vụ: Phó phòng tín dụng và chăm sóc thành viên Ngân hàng H - Chi nhánh V.

Địa chỉ: Số 6, phố L, phường Ng, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc.

- Bị đơn: Ông Trịnh Hồng L, sinh năm 1976 và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1981;

Cùng địa chỉ: Thôn N, xã Tr, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Trịnh Hồng L và bà Nguyễn Thị L có trách nhiệm trả cho Ngân hàng H - Chi nhánh V tổng số tiền tính đến ngày 12/04/2022 là: 121.264.858đ (Một trăm hai mươi mốt triệu, hai trăm sáu mươi bốn nghìn, tám trăm năm mươi tám đồng) trong đó: Gốc: 110.790.000đ (Một trăm mười triệu bảy trăm chín mươi nghìn đồng) và lãi: 10.474.858đ (Mười triệu, bốn trăm bảy mươi bốn nghìn, tám trăm năm mươi tám đồng). Chia ra ông Trịnh Hồng L phải trả cho Ngân hàng H - Chi nhánh V tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 12/04/2022 là 60.632.429đ (Sáu mươi triệu sáu trăm ba mươi hai nghìn bốn trăm hai mươi chín đồng). Bà Nguyễn Thị L phải trả cho Ngân hàng H - Chi nhánh V tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 12/04/2022 là 60.632.429đ (Sáu mươi triệu sáu trăm ba mươi hai nghìn bốn trăm hai mươi chín đồng) và lãi phát sinh tính từ ngày 12/4/2022.

Khoản tiền phải trả, kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật và Ngân hàng H - Chi nhánh Vcó đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trịnh Hồng L và bà Nguyễn Thị L chậm trả thì phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh thực hiện theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự..

- Về án phí: Ông Trịnh Hồng L và bà Nguyễn Thị L chịu toàn bộ án phí dân sự có giá ngạch là 3.031.621đ (Ba triệu không trăm ba mốt nghìn sáu trăm hai mươi mốt đồng). Chia ra ông Trịnh Hồng L phải chịu 1.515.810đ (Một triệu năm trăm mười năm nghìn tám trăm mười đồng), bà Nguyễn Thị L phải chịu 1.515.810đ (Một triệu năm trăm mười năm nghìn tám trăm mười đồng).

Ngân hàng H - Chi nhánh V không phải chịu án phí và được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.031.621đ (Ba triệu không trăm ba mốt nghìn sáu trăm hai mươi mốt đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004105 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ