vanban.org

Quyết định 35/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 04/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà TTD, sinh năm 1958 Địa chỉ: Số a, phường b, quận c, thành phố D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2022/QĐST-DSNinh Kiều, ngày 04 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 3 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà TTD, sinh năm 1958

Địa chỉ: Số a, phường b, quận c, thành phố D.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông NT

Địa chỉ: Số x, phường y, quận Z, thành phố D.

- Bị đơn: ÔNg VQC, sinh năm 1984

Địa chỉ: Số aa, phường bb, quận cc, thành phố A

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn Bà TTD và bị đơn ÔNg VQC thống nhất tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Ông VQC đã thanh toán số tiền 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng) cho Bà TTD, trong đó bao gồm cả tiền gốc và lãi phát sinh. Nguyên đơn đã nhận đủ 40.000.000 đồng từ bị đơn.

- Bà TTD và ÔNg VQC thống nhất với kết quả đo đạc theo Bản trích đo địa chính số 15/TTKTTNMT ngày 01/3/2022 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường – Sở TN MT thành phố A.

- Phía bị đơn ÔNg VQC được quyền sử dụng nhà và đất tại phần ký hiệu là “A” theo Bản trích đo địa chính số 15/TTKTTNMT, phần đất có diện tích 54,6m2 và căn nhà trên đất, thuộc thửa đất số 673, tờ bản đồ số 07, tọa lạc tại địa chỉ Số a, phường b, quận c, thành phố D, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số ******, số vào sổ cấp GCN: ****** do Sở TN MT thành phố A cấp ngày 21/12/2018.

- ÔNg VQC được quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật (Kèm theo Bản trích đo địa chính số 15/TTKTTNMT ngày 01/3/2022 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trưởng thành phố Cần Thơ).

- Kiến nghị Cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh lại quyền sử dụng đất, tại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số *****, số vào sổ cấp GCN: ****** do Sở TN MT thành phố A cấp ngày 21/12/2018, đúng theo Bản trích đo địa chính số 15/TTKTTNMT ngày 01/3/2022.

- Về chi phí thẩm định: Nguyên đơn tự nguyện chịu 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), bị đơn chịu 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), đã chi xong.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ÔNg VQC phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. *Nơi nhận:

Cỡ chữ