- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2022/QĐST-DS | Tháp Mười, ngày 20 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số: 357/2021/TLST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Thu L, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Khóm 1, thị trấn T, huyện T, Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của chị Loan: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1994. Địa chỉ: Ấp 5, xã Đ, huyện T, Đồng Tháp. Theo văn bản ủy quyền ngày 18/10/2021.
- Bị đơn:
Ông Trương Văn E, sinh năm 1975;
Bà Đặng Thị Phượng L, sinh năm 1971;
Anh Trương Văn N, sinh năm 1998;
Địa chỉ: Ấp 1, xã H, huyện T, Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 24/7/2020 (hợp đồng mua bán đất ngày 24/7/2020) giữa chị Võ Thị Thu L với ông Trương Văn E và bà Đặng Thị Phượng L đối với diện tích đo đạc thực tế là 146,3m2 (đất trồng cây lâu năm khác), trong phạm vi các mốc M1, M2, M3, M4, M5, M6 trở về mốc M1, thuộc một phần thửa số 161, tờ bản đồ số 18, tọa lạc tại xã H, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho ông Trương Văn E vào ngày 06/02/2018 là hợp pháp và có hiệu lực pháp luật.
(Kèm theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 29/11/2021 và sơ đồ đo đạc ngày 20/12/2021 của Công ty TNHH Dịch vụ và Đo đạc B).
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá thỏa thuận như sau:
Chị Võ Thị Thu L tự nguyện chịu tổng cộng là 3.230.000 đồng (Ba triệu, hai trăm ba mươi nghìn đồng) và chị L đã nộp xong.
Về án phí dân sự sơ thẩm thỏa thuận như sau:
Chị Võ Thị Thu L đồng ý nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001525, ngày 25/10/2021 và số 0001942, ngày 10/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Chị L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tháp Mười; - THADS huyện Tháp Mười; - Lưu hồ sơ vụ án: (Linh). | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Phường |