vanban.org

Quyết định 35/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị C, sinh năm 1977; Địa chỉ: Số 16, ấp Nhơn Q, xã Vĩnh T, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Yến N, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số 84, ấp Bình T, xã Bình Thạnh T, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2022/QĐST-DSLấp Vò, ngày 25 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2022/TLST-DS, ngày 14 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị C, sinh năm 1977; Địa chỉ: Số 16, ấp Nhơn Q, xã Vĩnh T, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Yến N, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số 84, ấp Bình T, xã Bình Thạnh T, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 04/11/2021).

- Bị đơn: Ông Trương Minh H, sinh năm 1971; Địa chỉ: Số 197A, ấp An L, xã Định Y, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T;

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Chị Huỳnh Thị Cẩm T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số 67B, khóm Bình T, thị trấn L, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn (Văn bản ủy quyền ngày 04/11/2021).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Phạm Thị C yêu cầu ông Trương Minh H làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho chị Phạm Thị C, diện tích theo như đo đạc thực tế là 266m2 được thể hiện các mốc M1, M2, M3, M12, M13 về M1 loại đất trồng cây lâu năm thuộc một phần của thửa đất số 183, tờ bản đồ số 64, tọa lạc tại ấp Nhơn Quới, xã Vĩnh Thạnh, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp cho ông Trương Minh H ngày 13/12/2021 (Theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 17/02/2022 và sơ đồ đo đạc số 68/SĐ.ĐĐ/CNVP.ĐKĐĐ, ngày 30/3/2022 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò kèm theo).

- Ông Trương Minh H đồng ý làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho chị Phạm Thị C, diện tích theo như đo đạc thực tế là 266m2 được thể hiện các mốc M1, M2, M3, M12, M13 về M1 loại đất trồng cây lâu năm thuộc một phần của thửa đất số 183, tờ bản đồ số 64, tọa lạc tại ấp Nhơn Quới, xã Vĩnh Thạnh, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp cho ông Trương Minh H, ngày 13/12/2021 (Theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 17/02/2022 và sơ đồ đo đạc số 68/SĐ.ĐĐ/CNVP.ĐKĐĐ, ngày 30/3/2022 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò kèm theo).

- Ông Trương Minh H có nghĩa vụ giao cho chị Phạm Thị C, diện tích theo như đo đạc thực tế là 266m2 được thể hiện các mốc M1, M2, M3, M12, M13 về M1 loại đất trồng cây lâu năm thuộc một phần của thửa đất số 183, tờ bản đồ số 64, tọa lạc tại ấp Nhơn Quới, xã Vĩnh Thạnh, huyện Lấp Vò, Đồng Tháp. Do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp cho ông Trương Minh H ngày 13/12/2013 (Theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 17/02/2022 và sơ đồ đo đạc số 68/SĐ.ĐĐ/CNVP.ĐKĐĐ, ngày 30/3/2022 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò kèm theo).

- Chị Phạm Thị C và ông Trương Minh H được đến Cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất và điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo diện tích thực tế sử dụng.

- Chi phí làm thủ tục sang tên quyền sử dụng đất do chị Phạm Thị C chịu.

- Đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp thu hồi diện tích 266m2 được thể hiện các mốc M1, M2, M3, M12, M13 về M1 loại đất trồng cây lâu năm thuộc một phần của thửa đất số 183, tờ bản đồ số 64, tọa lạc tại ấp Nhơn Quới, xã Vĩnh Thạnh, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số bìa DC 288441, số vào sổ CS12815 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 13/12/2021 mang tên ông Trương Minh H để cấp lại cho chị Phạm Thị C (Theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 17/02/2022 và sơ đồ đo đạc số 68/SĐ.ĐĐ/CNVP.ĐKĐĐ, ngày 30/3/2022 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò kèm theo).

- Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị C tự nguyện nộp đủ 150.000 đồng, được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Phạm Thị C đã nộp theo biên lai thu số 0008517, ngày 14/01/2022, chị Phạm Thị C còn được nhận lại 150.000 đồng.

- Chi phí thẩm định tại chỗ: Chị Phạm Thị C tự nguyện chịu toàn bộ tiền chi phí thẩm định tại chỗ là 3.543.000 đồng, số tiền này chị Phạm Thị C đã tạm nộp chi xong.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyết định chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ