vanban.org

Quyết định 35/2022/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Trần Thị D và anh Đinh Văn Q. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị D và anh Đinh Văn Q thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thị D và anh Đinh Văn Q có 02 con chung là Đinh Tiến Đ, sinh ngày 12/4/2003 và Đinh Tiến Th, sinh ngày 10/10/2007. Hiện nay, con Đinh Tiến Đ đã đủ 18 tuổi nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hai … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị D xin ly hôn anh Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Trần Thị D và anh Đinh Văn Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁI THỤY
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2022/QĐHG-HNGĐThái Thụy, ngày 14 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH Thẩm phán ra quyết định: Đào Thị Xuân Quỳnh. Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 27 tháng 01 năm 2022, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc hôn nhân và gia đình của những người yêu cầu: Người khởi kiện: Chị Trần Thị D, sinh năm 1982; Địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện T, tỉnh Thái Bình. Người bị kiện: Anh Đinh Văn Q, sinh năm 1977; Địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện T, tỉnh Thái Bình. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Trần Thị D và anh Đinh Văn Q. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị D và anh Đinh Văn Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị D và anh Đinh Văn Q có 02 con chung là Đinh Tiến Đ, sinh ngày 12/4/2003 và Đinh Tiến Th, sinh ngày 10/10/2007. Hiện nay, con Đinh Tiến Đ đã đủ 18 tuổi nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hai anh chị thỏa thuận giao con chung Đinh Tiến Th cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng, chị D cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 02/2022 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị Trần Thị D có quyền thăm nom, chăm sóc con chung. Chi Trần Thị D và anh Đinh Văn Q có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Anh chị không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ