vanban.org

Quyết định 35/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị N và ông Mai Anh Tthống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 03 con chung là Mai Phạm Yến Nh,sinh ngày 23/02/2011; Mai Phạm Yến Nh, sinh ngày 28/8/2013 và Mai Anh Ph, sinh ngày 18/02/2021 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông T không phả… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2022/QĐCNTTLHNgũ Hành Sơn, ngày 13 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN

THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: bà Phạm Thị Nvà ông Mai Anh T

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị N và ông Mai Anh Tthuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Phạm Thị Nvà ông Mai Anh T xác định vợ chồng có ba con chung tên là Mai Phạm Yến Nh, sinh ngày 23/02/2011; Mai Phạm Yến Nh, sinh ngày 28/8/2013 và Mai Anh Ph sinh ngày 18/02/2021. Ly hôn, hai bên thống nhất thỏa thuận: Giao cả 03 con cho bà Nở trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Phạm Thị N và ông Mai Anh T xác định không có tài sản chung

- Về nợ chung: Bà Phạm Thị N và ông Mai Anh T xác định không có nợ chung.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 06 tháng 4 năm P2022 về việc yêu cầu ly hôn của:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị N. sinh năm: 1987. Địa chỉ: Tổ 12, phường H , quận Ng , TP Đ g.

Bị đơn: Ông Mai Anh T. Sinh năm: 1985 Địa chỉ: Số nhà 84, đường T Đức, tổ 25, phường H , quận Ng , TP Đ

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 6 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị N. sinh năm: 1987. Địa chỉ: Tổ 12, phường Hoà Quý, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.

Bị đơn: Ông Mai Anh T . Sinh năm: 1985 Địa chỉ: Số nhà 84, đường Th, tổ 25, phường Hoà Hải, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 6 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị N và ông Mai Anh Tthống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 03 con chung là Mai Phạm Yến Nh,sinh ngày 23/02/2011; Mai Phạm Yến Nh, sinh ngày 28/8/2013 và Mai Anh Ph, sinh ngày 18/02/2021 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Ly hôn các bên đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ