vanban.org

Quyết định 35/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 08 năm 2022, cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Đ và anh Bùi Văn L thuận tình ly hôn; 2 Về con chung: Anh Bùi Văn L và chị Bùi Thị Đ có có 01 con chung là cháu Bùi Thị Kim L, sinh ngày 21/10/2003. Cháu Bùi Thị Kim Loan đã trưởng thành và có khả năng lao động nên anh L và chị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Bùi Thị Đạo đề nghị ly hôn với anh Bùi Văn Lượng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 08 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TAND TỈNH HÒA BÌNH
TAND HUYỆN LẠC SƠN
------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2022/QĐCNTTLHLạc Sơn, ngày 05 tháng 09 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN

THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55; 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Bùi Thị Đ và anh Bùi Văn L;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 19 tháng 08 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Bùi Thị Đ;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 08 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Chị Bùi Thị Đ, sinh năm 1982. Địa chỉ: xóm Đổn, xã Văn Nghĩa, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình - Là Nguyên đơn trong vụ án;

+ Anh Bùi Văn L, sinh năm 1977. Địa chỉ: xóm Đổn, xã Văn Nghĩa, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình - Là bị đơn trong vụ án.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 08 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 08 năm 2022, cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Đ và anh Bùi Văn L thuận tình ly hôn;

1.2 Về con chung: Anh Bùi Văn L và chị Bùi Thị Đ có có 01 con chung là cháu Bùi Thị Kim L, sinh ngày 21/10/2003. Cháu Bùi Thị Kim Loan đã trưởng thành và có khả năng lao động nên anh L và chị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.3 Về tài sản: Hai bên tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết nhưng đề nghị Tòa án ghi nhận:

Chị Bùi Thị Đ đồng ý để lại toàn bộ tài sản trong thời kỳ hôn nhân cho anh Bùi Văn L (Trừ các tài sản đã được thỏa thuận tại biên bản thỏa thuận ngày 18/8/2022 giữa anh Bùi Văn L và chị Bùi Thị Đ), anh Bùi Văn L có trách nhiệm trả cho chị Bùi Thị Đ 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) tiền chênh lệch tài sản.

Về phương án trả số tiền chênh lệch: Hai bên thống nhất vào các ngày dưới đây anh Bùi Văn L phải trả số tiền chênh lệch cho chị Bùi Thị Đ:

Vào ngày 05/09/2022, anh Bùi Văn L phải trả cho cho chị Bùi Thị Đ số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng);

Vào ngày 30/4/2023 anh Bùi Văn L phải trả cho chị Bùi Thị Đ số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).

1.4 Về công nợ: Không có, chị Bùi Thị Đ và anh Bùi Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ