vanban.org

Quyết định 35/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Tuấn H và bà Phạm Thị D thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Lê Tuấn H1, sinh ngày 26/11/2004 cho ông Lê Tuấn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 (mười tám) tuổi. Đối với con chung Lê Tuấn H2, sinh ngày 06/4/2002 đã trên 18 (… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa anh Lê Tuân H và bà Phạm Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ GIA NGHĨA
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2021/QĐST-HNGĐGia Nghĩa, ngày 02 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIA NGHĨA, TỈNH ĐẮK NÔNG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 85, 107, 110, 118 và 119 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 34/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Lê Tuấn H, sinh năm 1977 và bà Phạm Thị D, sinh năm 1980; Cùng địa chỉ: Tổ dân phố 7, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa ông Lê Tuấn H và bà Phạm Thị D là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 25 do Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Lắk cũ (nay là Ủy ban nhân dân phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông cấp ngày 09/12/1999).

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 07/5/2021 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25/5/2021, ông Lê Tuấn H và bà Phạm Thị D yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Lê Tuấn H và bà Phạm Thị D thống nhất thỏa thuận giao con chung Lê Tuấn H1, sinh ngày 26/11/2004 cho ông Lê Tuấn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 (mười tám) tuổi. Đối với con chung Lê Tuấn H2, sinh ngày 06/4/2002 đã trên 18 (mười tám) tuổi nên ông Lê Tuấn H và bà Phạm Thị D không yêu cầu giải quyết; Về cấp dưỡng nuôi con và về tài sản chung: Ông Lê Tuấn H và bà Phạm Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông Lê Tuấn H và bà Phạm Thị D thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Tuấn H và bà Phạm Thị D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Lê Tuấn H1, sinh ngày 26/11/2004 cho ông Lê Tuấn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 (mười tám) tuổi. Đối với con chung Lê Tuấn H2, sinh ngày 06/4/2002 đã trên 18 (mười tám) tuổi nên ông Lê Tuấn H và bà Phạm Thị D không yêu cầu giải quyết.

Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ đối với con sau khi ly hôn, việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên được thực hiện theo quy định tại các điều 81, 82, 83, 84 và 85 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lê Tuấn H và bà Phạm Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Lê Tuấn H và bà Phạm Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Tuấn H và bà Phạm Thị D phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà ông Lê Tuấn H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002523 ngày 18 tháng 5 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ