vanban.org

Quyết định 35/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thu Hằng và anh Nguyễn Xuân Trung.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Đào Thu Hằng và anh Nguyễn Xuân Trung xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Quỳnh Anh, sinh ngày 25/9/2010; và cháu Nguyễn Xuân Phúc, sinh ngày 30/10/2017; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H xin ly hôn T nhất trí ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thu Hằng và anh Nguyễn Xuân Trung.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2021/QĐST-HNGĐViÖt Tr×, ngày 02 tháng 03 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 29/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2021, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đào Thu Hằng, sinh năm 1983;

Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân Trung, sinh n¨m 1981;

Đều ĐKHKTT:Tổ 21B, khu Phan Chu Trinh, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thu Hằng và anh Nguyễn Xuân Trung.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Chị Đào Thu Hằng và anh Nguyễn Xuân Trung xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Quỳnh Anh, sinh ngày 25/9/2010; và cháu Nguyễn Xuân Phúc, sinh ngày 30/10/2017;

Khi ly hôn hai bên thỏa thuận như sau: Chị Đào Thu Hằng được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là cháu Nguyễn Quỳnh Anh, sinh ngày 25/9/2010; Anh Nguyễn Xuân Trung được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là cháu Nguyễn Xuân Phúc, sinh ngày 30/10/2017; Anh Trung tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi cháu Nguyễn Quỳnh Anh cùng chị Hằng với mức là: 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/01 tháng, kể từ tháng 3/2021 cho đến khi cháu Anh thành niên và có khả năng lao động. Phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng.

Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung;

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

* Về tài sản chung, công nợ và công sức: Chị Đào Thu Hằng và anh Nguyễn Xuân Trung không đề nghị Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Đào Thu Hằng tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và chị Hằng tự nguyện nộp thay anh Trung 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Hằng đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2020/0000098 ngày 27/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.

Cỡ chữ