- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trọng H và chị Triệu Thị Diệu L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2021/QĐST-HNGĐ | Ô, ngày 29 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 54/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trọng H, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Khu vực T, phường P, quận Ô, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Chị Triệu Thị Diệu L, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Khu vực T, phường P, quận Ô, thành phố Cần Thơ.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trọng H và chị Triệu Thị Diệu L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của cá c đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trọng H và chị Triệu Thị Diệu L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh H và chị L thống nhất có hai con tên Nguyễn Triệu Phúc N (nữ), sinh ngày 28/8/2016 và Nguyễn Triệu Phúc M (nữ), sinh ngày 01/11/2018.
Anh H và chị L thống nhất tiếp tục giao hai cháu Phúc N và Phúc M cho chị L nuôi dưỡng đến trưởng thành.
Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai cháu Phúc N và Phúc M mỗi tháng số tiền 3.500.000 đồng/1 cháu x 2 cháu = 7.000.000 đồng/tháng (Bảy triệu đồng) cho đến khi hai cháu Phúc N và Phúc M đủ 18 tuổi.
Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai được quyền cản trở anh H thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Anh H và chị L thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.
- Về nợ chung: Ghi nhận ý kiến của các đương sự về việc không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.
- Về án phí: Thống nhất nguyên đơn anh Nguyễn Trọng H tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và phải nộp án phí cấp dưỡng số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), chuyển tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp theo biên lai thu số 011530 ngày 02/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ô, thành phố Cần Thơ thành án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đươc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ô; - UBND phường; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đã ký Lê Thị Thúy Hằng |