- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN K THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2021/QĐST-HNGĐ | K, ngày 17 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ H
Thẩm phán ra quyết định: Bà Nguyễn Thị Lan Hương
Người yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành:
- Chị Phạm Thị T; địa chỉ: Tổ 13 (cũ là tổ 5, khu 5), phường B, quận K, thành phố H;
- Anh Nguyễn Đức V; địa chỉ: Tổ 13 (cũ là tổ 5, khu 5), phường B, quận K, thành phố H;
NỘI DUNG HÒA GIẢI THÀNH:
Ngày 01 tháng 02 năm 2021, tại phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải thành giữa chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Đức V gồm các nội dung sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Đức V có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, quận K, thành phố H, được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 62/2017, ngày 11/12/2017. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do không hợp nhau về tính cách cũng như quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau, xúc phạm nhau và xẩy ra xô sát, hiện tại chị T và anh Vi đã sống ly thân. Nay chị T, anh V cùng xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được; chị T, anh V cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Đức V có 01 con chung là Nguyễn Đức Gia H, sinh ngày 21/8/2016. Chị T và anh V thống nhất thỏa thuận khi ly hôn giao con chung là Nguyễn Đức Gia H cho chị Phạm Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng nuôi con: Chị T, anh V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Đức V không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn.
- Về lệ phí: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Đức V thống nhất thỏa thuận để chị T nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Thỏa thuận của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2021 về việc giải quyết toàn bộ nôi dung vụ việc là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội; không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận kết quả hoà giải, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Luật án phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Toà.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Đức V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Đức V có 01 con chung là Nguyễn Đức Gia H, sinh ngày 21/8/2016. Giao cho chị Phạm Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Đức Gia H đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con: Chị Phạm Thị T, anh Nguyễn Đức V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Đức V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Phạm Thị T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Phạm Thị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai số 0015284 ngày 02/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận K, thành phố H. Chị Phạm Thị T đã nộp đủ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận K; - VKSND TP H; - TANDTP H; - UBND phường B, K, H (KH:11/12/2017); - Chi cục THADS quận K; - Lưu: Văn thư, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan Hương |