vanban.org

Quyết định 35/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Anh T và bà Nguyễn Thúy V 2.

TAND TP.H; VKSND quận H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tuấn- Vân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Anh T và bà Nguyễn Thúy V 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------
Số: 35/2021/QĐST-HNGĐ
Long Biên, ngày 26 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 234/2021/TLST-HNGĐ ngày 15/11/2021: Nguyên đơn: Ông Lê Anh T, sinh năm 1973 HKTT và nơi ở: số 3 T, phường Đ, quận, thành phố H Bị đơn: Nguyễn Thúy V, sinh năm 1975 HKTT và nơi ở: số 3 T, phường Đ, quận, thành phố H Nơi ở: số 11 Đ, phường Q, quận B, thành phố H

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/11/2021

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/11/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Anh T và bà Nguyễn Thúy V 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: Xác định ông, bà có 02 con chung là Lê Thùy L, sinh năm 1995 và Lê Tuấn N, sinh năm 1997. Các con chung đều đã trưởng thành nên ông, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản chung và công nợ: Ông, bà không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. 2.3. Về án phí: Ông T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ông T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự quận H theo biên lai số 0051325 ngày 12/11/2021. Nay chuyển thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ