vanban.org

Quyết định 35/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Lê Sỹ G. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Lê Sỹ G. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Sỹ Minh Đ, sinh ngày 19/2/2018 và cháu Lê Thị Minh C, sinh ngày 02/10/2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Thơm ly hôn anh Giáp"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Lê Sỹ G. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN ND HUYỆN T
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2021/QĐST-HNGĐT, ngày 08 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2021/TLST – HNGĐ ngày 18 tháng 2 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm: 1995

HKTT: Thôn Ngọc Đ, xã T , huyện T, tỉnh Thanh Hóa

Chỗ ở hiện nay: Thôn Đại Vàng, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: anh Lê Sỹ G, sinh năm: 1994

HKTT: Thôn Ngọc Đà, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào điều 212, 213 , khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2021.

XÉT THẤY :

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Lê Sỹ G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Lê Sỹ G.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Sỹ Minh Đ, sinh ngày 19/2/2018 và cháu Lê Thị Minh C, sinh ngày 02/10/2020.

Nay các đương sự thỏa thuận chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Thị Minh C, anh Lê Sỹ G trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Sỹ Minh Đ. Không ai phải cấp dững nuôi con chung.

Chị Lê Thị T và anh Lê Sỹ G được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm. Hai bên thỏa thuận chị Lê Thị T nộp cả phần của anh Lê Sỹ G. Tổng = 150.000đ, được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai 0013456 ngày 17/2/2021 và nhận lại 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ