- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Th xin ly hôn anh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và Ah Nguyễn Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2021/QĐST-HNGĐ | Nghĩa H, ngày 22 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2021, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th - Sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn Long Yến, xã N, huyện N, tỉnh N.
+ Bị đơn: Ah Nguyễn Văn C - Sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn Long Yến, xã N, huyện N, tỉnh N.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và Ah Nguyễn Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về con chung: Chị Nguyễn Thị Th và Ah Nguyễn Văn C thỏa thuận giải quyết việc nuôi dưỡng con chung như sau: Chị Nguyễn Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Linh A sinh ngày 07/7/2018 (hiện cháu Nguyễn Linh A đang do chị Nguyễn Thị Th chăm sóc, nuôi dưỡng). Anh Nguyễn Văn C trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hà Ch sinh ngày 23/01/2017 (hiện cháu Nguyễn Hà Ch đang do Anh Nguyễn Văn C chăm sóc, nuôi dưỡng). Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.
+ Về án phí dân sự sơ thẩm, chị Nguyễn Thị Th và Ah Nguyễn Văn C thỏa thuận giải quyết chị Th nộp toàn bộ. Chị Nguyễn Thị Th phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Nguyễn Thị Th đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2019/0001882 ngày 24/02/2021 của Ch cục thi hành án dân sự huyện N. Hoàn trả chị Nguyễn Thị Th số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được bA hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAD tỉnh N; - VKSND huyện N; - Ch cục THADS H N; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Xuân Dũng |