- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp đòi lại tài sản (D-T,S)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 166 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2021/QĐST-DS | Kế Sách, ngày 06 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 166, 357 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 45/2021/TLST-DS ngày 08 tháng 3 năm 2021;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà D. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
Người đại diện hợp pháp của bà D: Ông H. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. (Là người đại diện theo ủy quyền theo Giấy ủy quyền ngày 04/3/2021)
Bị đơn:
1/. Ông T. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
2/. Ông S. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1/. Bà D và ông T, ông S thống nhất thừa nhận ông T có nợ của bà D số tiền là 8.000.000đồng (Tám triệu đồng) giá trị của bộ cột xây nhà.
2/. Bà D và ông T, ông S thống nhất về phương án trả nợ, cụ thể như sau:
- Chậm nhất đến hết ngày 15 tháng 4 năm 2021, ông T có nghĩa vụ trả cho bà D số tiền là 8.000.000đồng (Tám triệu đồng); Địa điểm thanh toán: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà D đối với số tiền phải trả nêu trên cho đến khi thi hành xong, hàng tháng ông T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
3/. Án phí sơ thẩm:
- Bà D không phải chịu án phí sơ thẩm và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà bà D đã nộp (do ông H là người nộp thay) là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0008893, ngày 08 tháng 3 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.
- Ông T thuộc đối tượng là “người cao tuổi” nên được miễn nộp toàn bộ án phí sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Kế Sách; - Chi cục THADS huyện Kế Sách; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Việt |