- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận thỏa thuận của các đương sự Ngân Hàng X - ông Lê Quốc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA __________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2021/QĐST-DS | Thành phố Sơn La, ngày 26 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2021/TLST-DS, ngày 07 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X - Địa chỉ: Tòa nhà Z, đường Y, Hoàn Kiếm, Hà Nội;
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng giám đốc;
Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Minh T - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP X - Chi nhánh Sơn La;
Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Thái Việt H, Ông Phạm Bắc T, ông Đỗ Đức T- Chức vụ: Chuyên viên Ngân hàng TMCP X - Chi nhánh Sơn La.
- Bị đơn: Ông Lê Quốc T. Địa chỉ: Tiểu khu 14, thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Nơi công tác: Sở giáo dục và đào tạo Sơn La.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng TMCP X và ông Lê Quốc T tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau:
Ông Lê Quốc T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP X theo Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số: 2807/031116/04/180 ngày 03/11/2016. Tổng số tiền gốc, tiền lãi, và phạt chậm trả của Hợp đồng tạm tính đến ngày 18/3/2021 ông Lê Quốc T có nghĩa vụ thanh toán là : 73.112.665 đồng (bảy mươi ba triệu một trăm mười hai nghìn sáu trăm sáu mươi lăm đồng). Thời hạn thanh toán vào ngày 15/4/2021.
Trong thời hạn thanh toán nợ, ông Lê Quốc T phải tiếp tục chịu lãi xuất phát sinh theo quy định trên hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi tất toán khoản vay.
Ngay sau khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, nếu ông Lê Quốc T không trả nợ hoặc chỉ trả được một phần khoản nợ thì Ngân hàng TMCP X được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án tiến hành xử lý theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày Ngân hàng TMCP X có đơn đề nghị thi hành án hợp pháp, cơ quan Thi hành án ra quyết định thi hành án, đến khi thi hành án xong mà ông Thành chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền, thì hàng thàng phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm trả nợ, theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí:
+ Ông Lê Quốc T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.828.000 đồng (một triệu tám trăm hai mươi tám nghìn đồng) nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sơn La.
+ Trả lại Ngân hàng TMCP X số tiền 1.700.000 đồng (một triệu bảy trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0001459, ngày 07/01/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND thành phố Sơn La (2); - Chi cục THADS TP Sơn La; - Các đương sự (2); - Lưu: Hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Cầm Thị Thanh Huyền |