- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự Ngân hàng TMCP S và ông Huỳnh Ngọc D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2021/QĐST – DS | Cẩm Lệ, ngày 08 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành lập ngày 30/3/2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 31/2021/TLST-DS ngày 23/3/2021.
XÉT THẤY
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành ngày 30/3/2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S; Hội sở chính: Lầu 8, số 266-268 đường N, phường A, quận B, TP Hồ Chí Minh; Địa chỉ chi nhánh S: Số 240 đường N, phường H, quận H, TP Đà Nẵng; Người đại diện theo pháp luật bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Văn H; chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng S chi nhánh S; Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trương Đình V; chức vụ: Chuyên viên quản lý nợ.
- Bị đơn: ông Huỳnh Ngọc D, sinh năm 1980; Địa chỉ tạm trú: 106 đường H, tổ 40, phường H, quận C, TP Đà Nẵng; Chỗ ở hiện nay: 111 đường T 16, quận C, thành phố Đà Nẵng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về xác nhận số tiền nợ: Đại diện Ngân hàng TMCP S và ông Huỳnh Ngọc D thống nhất xác định: Tính đến ngày 30/3/2021 ông Huỳnh Ngọc D còn nợ Ngân hàng TMCP S số tiền 44.480.112 đồng đồng (Bốn mươi bốn triệu, bốn trăm tám mươi nghìn, một trăm mười hai đồng). Trong đó bao gồm: Nợ gốc: 41.373.816 đồng (Bốn mươi mốt triệu, ba trăm bảy mươi ba nghìn, tám trăm mười sáu đồng); Nợ lãi: 3.106.296 đồng (Ba triệu một trăm lẻ sáu nghìn, hai trăm chín mươi sáu đồng).
- Về phương thức trả nợ: Đại diện Ngân hàng TMCP S và ông Huỳnh Ngọc D thống nhất về phương thức trả nợ như sau: Kể từ tháng 4/2021, mỗi tháng ông Huỳnh Ngọc D sẽ trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ 14.850.000 đồng (mười bốn triệu, tắm trăm năm mươi nghìn đồng) cho đến khi trả hết số tiền nợ nêu trên cho Ngân hàng TMCP S. Thời điểm trả nợ vào ngày 28 hàng tháng.
Kể từ ngày 31/3/2021 ông Huỳnh Ngọc D phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chính lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm 1.112.000 đồng (Một triệu một trăm mười hai nghìn đồng ) ông Huỳnh Ngọc D tự nguyện chịu.
Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí 1.834.000 đồng mà Ngân hàng đã nộp theo biên lai thu số 0008722 ngày 22/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Cẩm Lệ; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Văn Cương |