- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Số: 35/2021/QĐST- DS"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2021/QĐST- DS | Yên Sơn, ngày 23 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15/7/2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 29/2021/TLST- DS ngày 01/6/2021,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm 1972; Người đại diện theo uỷ quyền: bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1976. Cùng địa chỉ: thôn Thọ An, xã N, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang (văn bản uỷ quyền ngày 15/6/2021).
- Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1984 và bà Đặng Thị V, sinh năm: 1989; Cùng địa chỉ: thôn Cửa Lần, xã N, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ thanh toán: ông Lê Văn T và bà Đặng Thị V có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Trần Văn N tổng số tiền nợ chơi phường là 41.000.000đ (bốn mươi mốt triệu đồng).
Khoản tiền phải trả, kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu bên phải thi hành án chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: ông Trần Văn N nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, số tiền là 1.025.000đ (Một triệu không trăm hai mươi lăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.800.000đ (hai triệu tám trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003748 ngày 01/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y. Trả lại ông Trần Văn N số tiền tạm ứng án phí còn lại là 1.775.000đ (một triệu bảy trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Ông Lê Văn T và bà Đặng Thị V không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Y; - Chi cục THADS huyện Y; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Toàn |