vanban.org

Quyết định 35/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1- Ông Nguyễn Duy K, sinh năm: 1954. 2- Bà Đỗ Thị C, sinh năm: 1948 (vợ ông K). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vợ chồng K-C khởi kiện vợ chồng H-M đòi nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2021/QĐST-DSYên Định, ngày 27 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 217, Điều 218 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 và Điều 469 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí về lệ phí Tòa án; Danh mục án phí, lệ phí kèm theo Nghị quyết.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 29/2021/TLST-DS ngày 28 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: 1- Ông Nguyễn Duy K, sinh năm: 1954.

2- Bà Đỗ Thị C, sinh năm: 1948 (vợ ông K).

Cùng địa chỉ: Thôn V, xã T, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

Ông K ủy quyền cho bà C tham gia tố tụng.

- Bị đơn: 1- Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1970.

2- Bà Đỗ Thị M, sinh năm: 1973 (vợ ông H).

Cùng địa chỉ: Thôn V, xã T, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

Ông H ủy quyền cho bà M tham gia tố tụng.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về số tiền nợ:

Các đương sự thỏa thuận: Vợ chồng bà Đỗ Thị M, ông Nguyễn Văn H còn nợ vợ chồng bà Đỗ Thị C, ông Nguyễn Duy K số tiền nợ gốc đã vay là 75.000.000đ và tiền lãi tính đến ngày 19/8/2021 là 46.255.000đ. Vợ chồng bà C cho vợ chồng bà M 21.255.000đ tiền lãi. Vợ chồng bà C yêu cầu vợ chồng bà M trả nợ gốc là 75.000.000đ và số tiền lãi là 25.000.000đ, tổng là 100.000.000đ. Vợ chồng bà M chấp nhận trả nợ số tiền 100.000.000đ cho vợ chồng C.

2.2. Về phương án trả nợ:

Các đương sự thỏa thuận: Vợ chồng bà Đỗ Thị M, ông Nguyễn Văn H có nghĩa vụ liên đới trả cho vợ chồng bà Đỗ Thị C, ông Nguyễn Duy K số tiền nợ là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) sau khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ban hành quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận khi vay tiền là 1,1%/tháng.

2.3. Về án phí:

Tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm các đương sự phải chịu là 2.500.000đ. Các đương sự thỏa thuận vợ chồng bà C, ông K chịu 50% án phí, vợ chồng bà M, ông H chịu 50% án phí.

Vợ chồng bà C, ông K là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí nên được miễn phần án phí phải chịu là 1.250.000đ.

Vợ chồng bà M, ông H phải liên đới chịu 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ