vanban.org

Quyết định 35/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 12/08/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Cao Thị L, sinh năm …..; địa chỉ: Thôn x, thị trấn P, huyện N, tỉnh Kon Tum. Đồng bị đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Cao Thị L yêu cầu vợ chồng anh Cao Văn H trả nợ tiền vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2021/QĐST-DSNgọc Hồi, ngày 12 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Biên bản hoà giải thành ngày 04-8-2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 115/2021/TLST-DS ngày 21-7-2021, về việc: "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản".

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án, là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Cao Thị L, sinh năm …..; địa chỉ: Thôn x, thị trấn P, huyện N, tỉnh Kon Tum.

- Đồng bị đơn:

+ Chị Lê Thị Ngọc M, sinh năm ……;

+ Anh Cao Văn K, sinh năm …...

Cùng địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị Lê Thị Ngọc M và anh Cao Văn K trả cho bà Cao Thị L tổng số tiền 120.510.000đồng (một trăm hai mươi triệu, năm trăm mười nghìn đồng), trong đó: Tiền vay là 103.000.000đồng, tiền lãi tính từ ngày vay tiền đến thời điểm trả nợ là 17.510.000đồng. Toàn bộ số tiền này chị Lê Thị Ngọc M và anh Cao Văn K trả cho bà Cao Thị L một lần vào ngày 15-12-2021.

2.2. Về tiền lãi chậm thi hành án: Kể từ ngày đến hạn trả nợ, nếu chị Lê Thị Ngọc M và anh Cao Văn K không trả đủ số tiền phải thanh toán nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất chậm trả theo thỏa thuận của các bên đương sự là 20%/năm.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Ngọc M và anh Cao Văn K tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số: 326/UBTVQH14;

- Chị Lê Thị Ngọc M và anh Cao Văn K phải nộp 3.012.750đồng (ba triệu, không trăm mười hai nghìn, bảy trăm năm mươi đồng) tiền án dân sự phí sơ thẩm.

(Bà Cao Thị L được miễn nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ