vanban.org

Quyết định 35/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn Q, sinh năm 1974 Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1982 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2021/QĐST-DSBù Đăng, ngày 04 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 152/2021/TLST - DS ngày 05/10/2021.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn Q, sinh năm 1974

Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1982

Bị đơn: Ông Linh Văn O, sinh năm 1978

Bà Triệu Thị C, sinh năm 1981 Cùng trú tại: thôn 5, xã S, huyện B, tỉnh P.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ vay tài sản: Ông Linh Văn O, bà Triệu Thị C có trách nhiệm trả cho ông Hoàng Văn Q, bà Hoàng Thị H số tiền gốc đã vay là 800.000.000đ và 86.900.000đ tiền lãi; tổng cộng là 886.900.000đ trả vào ngày 25/11/2021; nếu đến hạn trả mà ông O, bà C không trả hoặc trả không đầy đủ thì ông Q, bà H có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ nghĩa vụ trả tiền của ông O, bà C đồng thời ông O, bà C phải tiếp tục trả lãi cho ông Q, bà H với mức lãi suất là 1,65%/tháng tương ứng thời gian, số tiền chậm trả cho ông Q, bà H.

2.2 Tiếp tục duy trì Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số11/2021/QĐ-TA ngày 07/10/2021 về việc phong tỏa diện tích đất 20.978,5m2 đứng tên ông Linh Văn O, bà Triệu Thị C để bảo đảm việc thi hành án.

2.3 Về án phí: Ông Linh Văn O, bà Triệu Thị C nhận nộp 19.303.500đ án phí Dân sự sơ thẩm; Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng hoàn trả lại cho ông Hoàng Văn Q, bà Hoàng Thị H số tiền nộp tạm ứng án phí là 18.891.000đ theo biên lai thu tiền số 0000005 ngày 05/10/2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ